Kiểm tra kế toán là gì, đoàn kiểm tra kế toán có quyền và trách nhiệm thế nào?

Kiểm tra kế toán là gì, quyền và trách nhiệm của đoàn kiểm tra kế toán như thế nào?

Kiểm tra kế toán là gì?

Theo khoản 12 Điều 3 Luật Kế toán 2015 quy định:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
10. Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.
11. Kế toán viên hành nghề là người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo quy định của Luật này.
12. Kiểm tra kế toán là việc xem xét, đánh giá tuân thủ pháp luật về kế toán, sự trung thực, chính xác của thông tin, số liệu kế toán.
13. Kinh doanh dịch vụ kế toán là việc cung cấp dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng, lập báo cáo tài chính, tư vấn kế toán và các công việc khác thuộc nội dung công tác kế toán theo quy định của Luật này cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
14. Kỳ kế toán là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán, khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính.
...

Theo đó kiểm tra kế toán là việc xem xét, đánh giá tuân thủ pháp luật về kế toán, sự trung thực, chính xác của thông tin, số liệu kế toán.

Theo khoản 1 Điều 35 Luật Kế toán 2015 quy định nội dung kiểm tra kế toán bao gồm:

- Kiểm tra việc thực hiện nội dung công tác kế toán;

- Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán;

- Kiểm tra việc tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán;

- Kiểm tra việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế toán.

Đoàn kiểm tra kế toán có quyền và trách nhiệm thế nào?

Theo Điều 37 Luật Kế toán 2015 quy định:

Quyền và trách nhiệm của đoàn kiểm tra kế toán
1. Khi kiểm tra kế toán, đoàn kiểm tra kế toán phải công bố quyết định kiểm tra kế toán, trừ các đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán quy định tại điểm b khoản 3 Điều 34 của Luật này. Đoàn kiểm tra kế toán có quyền yêu cầu đơn vị kế toán được kiểm tra cung cấp tài liệu kế toán có liên quan đến nội dung kiểm tra kế toán và giải trình khi cần thiết.
2. Khi kết thúc kiểm tra kế toán, đoàn kiểm tra kế toán phải lập biên bản kiểm tra kế toán và giao cho đơn vị kế toán được kiểm tra một bản; nếu phát hiện có vi phạm pháp luật về kế toán thì xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Trưởng đoàn kiểm tra kế toán phải chịu trách nhiệm về các kết luận kiểm tra.
4. Đoàn kiểm tra kế toán phải tuân thủ trình tự, nội dung, phạm vi và thời gian kiểm tra, không được làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đơn vị kế toán và không được sách nhiễu đơn vị kế toán được kiểm tra.

Theo đó quyền và trách nhiệm của đoàn kiểm tra kế toán như sau:

- Khi kiểm tra kế toán, đoàn kiểm tra kế toán phải công bố quyết định kiểm tra kế toán, trừ các đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán quy định tại điểm b khoản 3 Điều 34 Luật Kế toán 2015. Đoàn kiểm tra kế toán có quyền yêu cầu đơn vị kế toán được kiểm tra cung cấp tài liệu kế toán có liên quan đến nội dung kiểm tra kế toán và giải trình khi cần thiết.

- Kết thúc kiểm tra kế toán, đoàn kiểm tra kế toán phải lập biên bản kiểm tra kế toán và giao cho đơn vị kế toán được kiểm tra một bản; nếu phát hiện có vi phạm pháp luật về kế toán thì xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

- Phải chịu trách nhiệm về các kết luận kiểm tra.

- Phải tuân thủ trình tự, nội dung, phạm vi và thời gian kiểm tra, không được làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đơn vị kế toán và không được sách nhiễu đơn vị kế toán được kiểm tra.

Kiểm tra kế toán là gì, đoàn kiểm tra kế toán có quyền và trách nhiệm thế nào?

Kiểm tra kế toán là gì, đoàn kiểm tra kế toán có quyền và trách nhiệm thế nào? (Hình từ Internet)

Kiểm tra kế toán trong thời hạn bao lâu?

Theo Điều 36 Luật Kế toán 2015 quy định:

Thời gian kiểm tra kế toán
Thời gian kiểm tra kế toán do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kế toán quyết định nhưng không quá 10 ngày, không kể ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của Bộ luật lao động. Trường hợp nội dung kiểm tra phức tạp, cần có thời gian để đánh giá, đối chiếu, kết luận, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kế toán có thể kéo dài thời gian kiểm tra; thời gian kéo dài đối với mỗi cuộc kiểm tra không quá 05 ngày, không kể ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của Bộ luật lao động.

Theo đó thời gian kiểm tra kế toán do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kế toán quyết định nhưng không quá 10 ngày.

Nếu phức tạp có thể kéo dài thời gian kiểm tra; thời gian kéo dài đối với mỗi cuộc kiểm tra không quá 05 ngày.

Thuật ngữ pháp lý
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Lao động tiền lương
Kiểm tra kế toán là gì, đoàn kiểm tra kế toán có quyền và trách nhiệm thế nào?
Lao động tiền lương
Giải pháp công nghệ là gì, các giải pháp công nghệ hiện nay? Tiết lộ bí mật công nghệ bị sa thải có đúng luật không?
Lao động tiền lương
Thủy văn là gì, các yếu tố thủy văn và tác động của thủy văn là gì? Cá nhân hoạt động dự báo thủy văn cần có kinh nghiệm thế nào?
Lao động tiền lương
Ngân sách là gì, ngân sách nhà nước là gì, thu chi các khoản nào? Ngân sách Nhà nước đóng BHYT cho những đối tượng nào?
Lao động tiền lương
Nghiên cứu ứng dụng là gì, ví dụ về nghiên cứu ứng dụng? Trình độ của Nghiên cứu viên chuyên ngành khoa học và công nghệ thế nào?
Lao động tiền lương
Nghiên cứu cơ bản là gì, ví dụ về nghiên cứu cơ bản? Nghiên cứu viên cao cấp chuyên ngành khoa học và công nghệ làm công việc nào?
Lao động tiền lương
Thực bì là gì, đốt thực bì là gì, xử lý thực bì không đốt thế nào? Công việc của kiểm dịch viên thực vật thế nào?
Lao động tiền lương
Đánh giá tác động môi trường là gì, báo cáo đánh giá tác động môi trường có nội dung gì? Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 4 làm công việc gì?
Lao động tiền lương
Vũ khí thô sơ là gì, tàng trữ vũ khí thô sơ Nghị định 144 phạt bao nhiêu? Lực lượng Cơ yếu được trang bị vũ khí gì?
Lao động tiền lương
Bản đồ là gì, các loại bản đồ địa lý hiện nay? Trình độ đào tạo bồi dưỡng Đo đạc bản đồ viên hạng 2 thế nào?
Đi đến trang Tìm kiếm - Thuật ngữ pháp lý
29 lượt xem
TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Thuật ngữ pháp lý

TÌM KIẾM VĂN BẢN
Xem toàn bộ văn bản về Thuật ngữ pháp lý

CHỦ ĐỀ VĂN BẢN
Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật kế toán đang có hiệu lực Tổng hợp văn bản quy định về báo cáo tài chính
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào