Phương thức biểu đạt chính của truyện là gì? Cách xác định phương thức biểu đạt chính của truyện đơn giản?
Phương thức biểu đạt chính của truyện là gì? Cách xác định phương thức biểu đạt chính của truyện đơn giản?
Phương thức biểu đạt chính của truyện là tự sự.
- Tự sự là phương thức trình bày sự việc, kể lại diễn biến của câu chuyện theo một trình tự nhất định (thường có mở đầu, phát triển, cao trào và kết thúc).
- Trong truyện, tác giả dùng tự sự để thuật lại hành động, sự kiện, số phận nhân vật nhằm truyền tải nội dung và tư tưởng.
Các phương thức biểu đạt khác kết hợp trong truyện:
Ngoài tự sự, một số truyện còn sử dụng kết hợp các phương thức sau để làm phong phú nội dung:
Miêu tả → Giúp tái hiện cảnh vật, nhân vật sinh động hơn.
Biểu cảm → Bộc lộ cảm xúc của nhân vật hoặc tác giả.
Nghị luận → Đưa ra nhận định, tư tưởng trong một số truyện triết lý.
Thuyết minh → Giải thích, giới thiệu các yếu tố trong truyện (thường thấy trong truyện lịch sử).
Hành chính – công vụ → Xuất hiện trong một số truyện có yếu tố văn bản hành chính (ít gặp).
Cách xác định phương thức biểu đạt chính của truyện đơn giản?
Bước 1: Xác định nội dung chính của văn bản
- Nếu văn bản kể về sự việc, nhân vật, có cốt truyện và diễn biến → Phương thức chính là tự sự.
Ví dụ: Truyện cổ tích, truyện ngắn, tiểu thuyết đều dùng tự sự làm phương thức chính.
Bước 2: Nhận diện dấu hiệu của tự sự
- Có nhân vật, sự kiện, thời gian, địa điểm.
- Có tình huống truyện và diễn biến theo trình tự.
- Có lời kể (người kể chuyện có thể là ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba).
Bước 3: Xác định phương thức biểu đạt phụ (nếu có)
- Miêu tả: Khi có phần tả cảnh, tả nhân vật.
- Biểu cảm: Khi có cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật hoặc tác giả.
- Nghị luận: Khi có những lập luận, triết lý.
Lưu ý: Thông tin chỉ mang tinh chất tham khảo
Phương thức biểu đạt chính của truyện là gì? Cách xác định phương thức biểu đạt chính của truyện đơn giản? (hình từ internet)
Có bao nhiêu phương thức biểu đạt chính?
Căn cứ theo Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT có quy định như sau:
1. Giải thích thuật ngữ
a) Một số thuật ngữ chuyên môn sử dụng trong chương trình
- Giao tiếp đa phương thức: hình thức giao tiếp sử dụng nhiều phương tiện khác nhau, không chỉ phương tiện ngôn ngữ mà cả phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
- Kiểu văn bản: các dạng văn bản dùng trong viết, được phân chia theo phương thức biểu đạt chính như văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận,...
- Loại văn bản (type): các văn bản có cùng mục đích giao tiếp chủ yếu, bao gồm: văn bản văn học (bộc lộ, giãi bày tình cảm), văn bản nghị luận (thuyết phục), văn bản thông tin (thông báo, giao dịch,...).
- Loại văn học (genre): loại hình văn bản văn học, gồm: truyện, thơ, kịch, kí.
- Năng lực ngôn ngữ: khả năng sử dụng các phương tiện ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp,...) để đọc, viết, nói và nghe.
- Năng lực văn học: một biểu hiện của năng lực thẩm mĩ, là khả năng nhận biết, phân tích, tái hiện và sáng tạo các yếu tố thẩm mĩ thông qua hoạt động tiếp nhận và tạo lập văn bản văn học.
- Ngữ liệu: từ âm, chữ cho đến văn bản hoặc trích đoạn văn bản thuộc các loại văn bản và thể loại thể hiện dưới các hình thức viết, nói hoặc đa phương thức, dùng làm chất liệu để dạy học.
- Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: những hình ảnh, số liệu, đồ thị, bảng biểu,... góp phần biểu nghĩa trong giao tiếp.
- Thể loại văn học: mỗi loại văn bản văn học bao gồm nhiều thể loại như: thần thoại, cổ tích, truyện ngắn, tiểu thuyết, ca dao, ngâm khúc, bi kịch,
...
Như vậy, có 5 phương thức biểu đạt chính như tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận,...
Cơ sở giáo dục được sử dụng ngôn ngữ chính thức là gì theo Luật Giáo dục?
Theo Điều 11 Luật Giáo dục 2019 quy định như sau:
Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục
1. Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục. Căn cứ vào mục tiêu giáo dục và yêu cầu cụ thể về nội dung giáo dục, Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục.
2. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để người dân tộc thiểu số được học tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình theo quy định của Chính phủ; người khuyết tật nghe, nói được học bằng ngôn ngữ ký hiệu, người khuyết tật nhìn được học bằng chữ nổi Braille theo quy định của Luật Người khuyết tật.
3. Ngoại ngữ quy định trong chương trình giáo dục là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế. Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm để người học được học liên tục, hiệu quả.
Như vậy, Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục.
Căn cứ vào mục tiêu giáo dục và yêu cầu cụ thể về nội dung giáo dục, Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục.










Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.
- Thường trực Hội đồng nhân dân là gì? Nhiệm vụ quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân là gì?
- Tội sản xuất hàng giả là thực phẩm theo Điều 193 Bộ luật Hình sự 2015 có khung hình phạt là bao nhiêu năm tù?
- Ủy ban nhân dân họp thường kỳ mỗi tháng mấy lần? Nội dung nào phải được UBND thảo luận và quyết định?
- Điều 193 Bộ luật Hình sự quy định tội gì? Sản xuất buôn bán hàng giả là lương thực thực phẩm đi tù bao lâu?
- Tội lừa dối khách hàng có thể chịu mức phạt tù cao nhất là bao nhiêu? Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là bao lâu?