Mức cao nhất tổng hợp hình phạt Điều 193 và Điều 198 tội sản xuất hàng giả và lừa dối khách hàng là bao nhiêu năm tù?

Mức cao nhất tổng hợp hình phạt Điều 193 và Điều 198 tội sản xuất hàng giả và lừa dối khách hàng là bao nhiêu năm tù? Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với mức cao nhất tổng hợp hình phạt Điều 193 và Điều 198 là bao nhiêu năm?

Mức cao nhất tổng hợp hình phạt Điều 193 và Điều 198 tội sản xuất hàng giả và lừa dối khách hàng là bao nhiêu năm tù?

Mức cao nhất tổng hợp hình phạt Điều 193 và Điều 198 tội sản xuất hàng giả và lừa dối khách hàng là bao nhiêu năm tù, tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh Điều 194 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm
1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.
...
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Thu lợi bất chính 1.500.000.000 đồng trở lên
b) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên;
c) Làm chết 02 người trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên.
...

Tội lừa dối khách hàng Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Tội lừa dối khách hàng
1. Người nào trong việc mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
d) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Theo Điều 55 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau:

Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội
Khi xét xử cùng 01 lần một người phạm nhiều tội, Tòa án quyết định hình phạt đối với từng tội và tổng hợp hình phạt theo quy định sau đây:
1. Đối với hình phạt chính:
...
c) Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tù chung thân thì hình phạt chung là tù chung thân;

Như vậy, mức cao nhất Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh Điều 194 Bộ luật Hình sự 2015 là tù chung thân. Mức cao nhất của Tội lừa dối khách hàng Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 là phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Khi tổng hợp hình phạt của 2 tội này mức cao nhất là tù chung thân.

Mức cao nhất tổng hợp hình phạt Điều 193 và Điều 198 tội sản xuất hàng giả và lừa dối khách hàng là bao nhiêu năm tù?

Mức cao nhất tổng hợp hình phạt Điều 193 và Điều 198 tội sản xuất hàng giả và lừa dối khách hàng là bao nhiêu năm tù? (hình từ internet)

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với mức cao nhất tổng hợp hình phạt Điều 193 và Điều 198 là bao nhiêu năm?

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với mức cao nhất tổng hợp hình phạt Điều 193 và Điều 198 là bao nhiêu năm, theo Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:
a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;
c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;
d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.
Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

Theo Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sau:

Phân loại tội phạm
1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:
...
d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
...

Như vậy, như đã phân tích ở trên thì mức cao nhất tổng hợp hình phạt Điều 193 và Điều 198 là tù chung thân nên. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Thời hiệu thi hành bản án được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 60 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định như sau:

Theo đó, thời hiệu thi hành bản án được pháp luật quy định có nội dung bao gồm:

(1) Thời hiệu thi hành bản án hình sự là thời hạn do Bộ luật Hình sự 2015 này quy định mà khi hết thời hạn đó người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên.

(2) Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án được quy định như sau:

- 05 năm đối với các trường hợp xử phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc xử phạt tù từ 03 năm trở xuống;

- 10 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 03 năm đến 15 năm;

- 15 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 15 năm đến 30 năm;

- 20 năm đối với các trường hợp xử phạt tù chung thân hoặc tử hình.

(3) Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với pháp nhân thương mại là 05 năm.

(4) Thời hiệu thi hành bản án hình sự được tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 60 Bộ luật Hình sự 2015, người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.

(5) Trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 60 Bộ luật Hình sự 2015, người bị kết án cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày người đó ra trình diện hoặc bị bắt giữ.

Tội lừa dối khách hàng
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Pháp luật
Bộ Công an đề xuất tăng mức phạt với tội lừa dối khách hàng? Tăng mức phạt với tội lừa đối khách hàng thế nào?
Pháp luật
Ngoài bị phạt tù, cá nhân sản xuất hàng giả là thực phẩm và lừa dối khách hàng bị phạt bao nhiêu tiền khi vi phạm?
Pháp luật
Tội sản xuất hàng giả và lừa dối khách hàng: tội nào nặng hơn, chi tiết khung hình phạt của từng tội?
Pháp luật
Lừa dối khách hàng thu lợi bất chính 50 triệu đồng trở lên bị phạt thế nào theo Bộ luật Hình sự?
Pháp luật
Quy định Điều 193 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 về tội sản xuất hàng giả và lừa dối khách hàng như thế nào?
Pháp luật
Tội lừa dối khách hàng đi tù bao nhiêu năm? Chi tiết Tội lừa dối khách hàng khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự?
Pháp luật
Tội lừa dối khách hàng theo khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 có khung hình phạt là bao nhiêu năm tù?
Pháp luật
Điều 198 Bộ luật Hình sự quy định về tội gì? Tội lừa dối khách hàng có thể đi tù bao nhiêu năm?
Pháp luật
Tổng hợp hình phạt tù tội lừa dối khách hàng khoản 2 Điều 198 và tội sản xuất hàng giả là thực phẩm khoản 4 Điều 193 thế nào?
Pháp luật
Người phạm tội lừa dối khách hàng là Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có được giảm nhẹ án? Đi tù mấy năm?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Tội lừa dối khách hàng
Nguyễn Thị Thanh Xuân Lưu bài viết
16 lượt xem

TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Tội lừa dối khách hàng

TÌM KIẾM VĂN BẢN
Xem toàn bộ văn bản về Tội lừa dối khách hàng

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào