Quy định Điều 193 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 về tội sản xuất hàng giả và lừa dối khách hàng như thế nào?

Quy định Điều 193 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 về tội sản xuất hàng giả và lừa dối khách hàng như thế nào?

Quy định Điều 193 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 về tội sản xuất hàng giả và lừa dối khách hàng như thế nào?

>> Tổng hợp mức phạt tù Điều 193 và Điều 198 tội sản xuất hàng giả và lừa dối khách hàng

>> Sản xuất hàng giả là thực phẩm và lừa dối khách hàng đi tù mấy năm?

>> Sorbitol là chất gì? Sorbitol thực phẩm là gì? Sorbitol công dụng

Thông tin về quy định Điều 193 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 về tội sản xuất hàng giả và lừa dối khách hàng dưới đây:

Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội phạm và hình phạt. Trong đó có Điều 193 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 về tội sản xuất hàng giả và lừa dối khách hàng.

Thứ nhất, Điều 193 Bộ luật Hình sự 2015 tội sản xuất hàng giả

Căn cứ Điều 193 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm như sau:

(1) Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.

(2) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

- Có tổ chức;

- Có tính chất chuyên nghiệp;

- Tái phạm nguy hiểm;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

- Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

- Buôn bán qua biên giới;

- Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

- Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

- Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

(3) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

- Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

- Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;

- Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;

- Làm chết người;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.

(4) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

- Thu lợi bất chính 1.500.000.000 đồng trở lên;

- Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên;

- Làm chết 02 người trở lên;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên.

(5) Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

(6) Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều 193 Bộ luật Hình sự 2015, thì bị phạt như sau:

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại (1), thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 193 Bộ luật Hình sự 2015, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng;

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại (3), thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng;

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại (4), thì bị phạt tiền từ 9.000.000.000 đồng đến 18.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự 2015, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

- Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Thứ hai, Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 tội lừa dối khách hàng

Căn cứ Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội lừa dối khách hàng như sau:

(1) Người nào trong việc mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

- Thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.

(2) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

- Có tổ chức;

- Có tính chất chuyên nghiệp;

- Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

- Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

(3) Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

>> Quảng cáo sai sự thật theo Điều 197 Bộ luật hình sự 2015 phạt tù bao nhiêu năm?

*Trên đây là thông tin về quy định Điều 193 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 về tội sản xuất hàng giả và lừa dối khách hàng!

Quy định Điều 193 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 về tội sản xuất hàng giả và lừa dối khách hàng như thế nào?

Quy định Điều 193 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 về tội sản xuất hàng giả và lừa dối khách hàng như thế nào? (Hình ảnh Internet)

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là bao lâu?

Căn cứ Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

- Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật Hình sự 2015 quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

+ 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;

+ 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;

+ 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;

+ 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

- Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.

Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 6 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về nguyên tắc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng như sau:

(1) Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức, cá nhân và toàn xã hội.

(2) Quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng được công nhận, tôn trọng, bảo đảm và bảo vệ theo quy định của pháp luật.

(3) Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng phải được chủ động thực hiện kịp thời, công bằng, minh bạch, đúng pháp luật.

(4) Hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác.

(5) Bảo đảm công bằng, bình đẳng, không phân biệt về giới, tự nguyện, không vi phạm pháp luật, không trái với thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội trong giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh.

Tội lừa dối khách hàng
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Pháp luật
Bộ Công an đề xuất tăng mức phạt với tội lừa dối khách hàng? Tăng mức phạt với tội lừa đối khách hàng thế nào?
Pháp luật
Ngoài bị phạt tù, cá nhân sản xuất hàng giả là thực phẩm và lừa dối khách hàng bị phạt bao nhiêu tiền khi vi phạm?
Pháp luật
Tội sản xuất hàng giả và lừa dối khách hàng: tội nào nặng hơn, chi tiết khung hình phạt của từng tội?
Pháp luật
Lừa dối khách hàng thu lợi bất chính 50 triệu đồng trở lên bị phạt thế nào theo Bộ luật Hình sự?
Pháp luật
Quy định Điều 193 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 về tội sản xuất hàng giả và lừa dối khách hàng như thế nào?
Pháp luật
Tội lừa dối khách hàng đi tù bao nhiêu năm? Chi tiết Tội lừa dối khách hàng khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự?
Pháp luật
Tội lừa dối khách hàng theo khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 có khung hình phạt là bao nhiêu năm tù?
Pháp luật
Điều 198 Bộ luật Hình sự quy định về tội gì? Tội lừa dối khách hàng có thể đi tù bao nhiêu năm?
Pháp luật
Tổng hợp hình phạt tù tội lừa dối khách hàng khoản 2 Điều 198 và tội sản xuất hàng giả là thực phẩm khoản 4 Điều 193 thế nào?
Pháp luật
Người phạm tội lừa dối khách hàng là Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có được giảm nhẹ án? Đi tù mấy năm?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Tội lừa dối khách hàng
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Lưu bài viết
47 lượt xem

TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Tội lừa dối khách hàng

TÌM KIẾM VĂN BẢN
Xem toàn bộ văn bản về Tội lừa dối khách hàng

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào