Tải mẫu hợp đồng lao động không xác định thời hạn mới nhất ở đâu?

Mẫu hợp đồng lao động không xác định thời hạn mới nhất hiện nay là mẫu nào? Nội dung chủ yếu có trong hợp đồng không xác định thời hạn?

Hợp đồng lao động là gì?

Căn cứ Điều 13, Điều 14, Điều 15 Bộ luật Lao động 2019 quy định cụ thể như sau:

Hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Như vậy, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động , quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 2 bản, người lao động giữa 1 bản, người sử dụng lao động giữ 1 bản, hợp đồng lao động giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

Hợp đồng lao động dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực, tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/laodongtienluong/20230301/HTT/21.03.2025/hop-dong-lao-dong-khong-xac-dinh-thoi-han.jpg

Mẫu hợp đồng lao động không xác định thời hạn 2025 mới nhất được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Nội dung hợp đồng bắt buộc phải có trong hợp đồng lao động không xác định thời hạn?

Căn cứ Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH thì nội dung hợp đồng không xác định thời hạn phải có các nội dung chủ yếu sau:

- Thứ nhất: Quy định liên quan đến thông tin về người sử dụng lao động và người giao kết hợp đồng lao động như sau:

Tên người sử dụng lao động:

+ Đối với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: sử dụng tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định thành lập.

+ Đối với tổ hợp tác: sử dụng tên ghi trong hợp đồng hợp tác.

+ Đối với hộ gia đình hoặc cá nhân: sử dụng họ tên người đại diện của hộ gia đình hoặc cá nhân ghi trên Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

Địa chỉ người sử dụng lao động:

+ Đối với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: địa chỉ ghi trên các giấy tờ pháp lý tương tự như mục a.

+ Đối với tổ hợp tác: địa chỉ ghi trên hợp đồng hợp tác.

+ Đối với hộ gia đình hoặc cá nhân: địa chỉ nơi cư trú của hộ gia đình hoặc cá nhân; kèm theo số điện thoại, địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Họ tên và chức danh của người giao kết hợp đồng phía người sử dụng lao động: ghi chính xác họ tên và chức danh của người có thẩm quyền giao kết, căn cứ vào khoản 3 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019.

- Thông tin liên quan đến người lao động giao kết hợp đồng bao gồm:

+ Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số điện thoại (nếu có), địa chỉ email (nếu có), và thông tin Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp.

+ Đối với người lao động là người nước ngoài: cung cấp số giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền cấp.

+ Nếu đối tượng lao động là người chưa đủ 15 tuổi: cung cấp thông tin đại diện theo pháp luật như họ tên, nơi cư trú, số điện thoại, Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

- Thỏa thuận về công việc và địa điểm làm việc:

+ Công việc: Ghi rõ các nhiệm vụ chính mà người lao động cần thực hiện.

+ Địa điểm làm việc: Ghi cụ thể địa chỉ hoặc phạm vi nơi công việc được thực hiện. Nếu người lao động làm việc thường xuyên ở nhiều địa điểm khác nhau thì phải liệt kê đầy đủ các địa điểm này.

- Thời hạn hợp đồng lao động:

+ Ghi rõ thời gian thực hiện hợp đồng (số tháng, số ngày), ngày bắt đầu và ngày kết thúc đối với hợp đồng xác định thời hạn.

+ Trường hợp hợp đồng không xác định thời hạn, chỉ cần ghi ngày bắt đầu thực hiện.

- Quy định chi tiết về mức lương, phụ cấp, và các khoản bổ sung:

+ Mức lương theo công việc hoặc chức danh:

+ Xác định mức lương tính theo thời gian phù hợp với thang lương, bảng lương theo quy định tại Điều 93 Bộ luật Lao động 2019.

+ Đối với lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc khoán: ghi mức lương làm căn cứ tính đơn giá hoặc lương khoán.

+ Phụ cấp lương (thỏa thuận giữa hai bên):

+ Các khoản phụ cấp dùng để bù đắp yếu tố như điều kiện lao động khó khăn, tính chất công việc phức tạp, điều kiện sinh hoạt hoặc mức độ thu hút lao động mà mức lương cơ bản chưa đáp ứng đủ.

+ Các khoản phụ cấp liên quan đến quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc.

+ Các khoản bổ sung khác (theo thỏa thuận):

+ Các khoản có thể xác định rõ mức tiền cụ thể và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.

+ Các khoản không xác định cụ thể mức tiền nhưng được trả thường xuyên hoặc không thường xuyên tùy vào hiệu quả công việc và quá trình làm việc.

+ Đối với các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 , tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

+ Hình thức trả lương do hai bên xác định theo quy định tại Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 ;

+ Kỳ hạn trả lương do hai bên xác định theo quy định tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 .

- Chế độ nâng bậc, nâng lương: theo thỏa thuận của hai bên về điều kiện, thời gian, mức lương sau khi nâng bậc, nâng lương hoặc thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể, quy định của người sử dụng lao động.

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: theo thỏa thuận của hai bên hoặc thỏa thuận thực hiện theo nội quy lao động, quy định của người sử dụng lao động, thỏa ước lao động tập thể và quy định của pháp luật.

- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động: những loại phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động theo thỏa thuận của hai bên hoặc theo thỏa ước lao động tập thể hoặc theo quy định của người sử dụng lao động và quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp: theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề: quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người sử dụng lao động và người lao động trong việc bảo đảm thời gian, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Tải mẫu hợp đồng lao động không xác định thời hạn mới nhất ở đâu?

Theo quy định hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản khác không có quy định về mẫu hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Tuy nhiên bạn có thể tham khảo mẫu dưới đây:

>> Tải mẫu hợp đồng lao động không xác định thời hạn 2025 mới nhất: Tại đây

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Lao động tiền lương
Tải mẫu hợp đồng lao động không xác định thời hạn mới nhất ở đâu?
Lao động tiền lương
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn có hiệu lực từ khi nào?
Lao động tiền lương
Những lưu ý khi ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn?
Lao động tiền lương
Có mấy hình thức giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn?
Lao động tiền lương
Khi nào hợp đồng lao động dưới 1 tháng trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn?
Lao động tiền lương
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn phải đảm bảo những nội dung chủ yếu nào?
Lao động tiền lương
Khi nào được ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn?
Lao động tiền lương
Giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn bằng lời nói có được không?
Lao động tiền lương
Ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì phải làm việc cho công ty đến khi nào?
Lao động tiền lương
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn áp dụng với công việc nào?
Đi đến trang Tìm kiếm - Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
46 lượt xem
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào