Luật Bảo hiểm xã hội 2024: Người dân Việt Nam trên 70 tuổi không được hưởng lương hưu thì được hưởng gì?

Theo quy định hiện hành của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, sẽ được hưởng chế độ gì nếu người dân Việt Nam trên 70 tuổi không được hưởng lương hương?

Luật Bảo hiểm xã hội 2024: Người dân Việt Nam trên 70 tuổi không được hưởng lương hưu thì được hưởng gì?

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Để phù hợp với điều kiện xã hội hiện tại và bảo vệ quyền lợi của người dân, có rất nhiều chính sách được bổ sung thay đổi. Ví dụ như loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội đã được bổ sung thêm tại Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

- Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:

+ Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;

+ Hỗ trợ chi phí mai táng;

+ Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.

- Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:

+ Ốm đau;

+ Thai sản;

+ Hưu trí;

+ Tử tuất;

+ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

- Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:

+ Trợ cấp thai sản;

+ Hưu trí;

+ Tử tuất;

+ Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

- Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.

- Bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Ngoài ra, những chính sách hỗ trợ công dân lớn tuổi được quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Như vậy, ta sẽ có 2 trường hợp:

Nếu người dân Việt Nam trên 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đang không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì sẽ được hưởng trợ cấp xã hội

Còn nếu, công dân Việt Nam trên 75 tuổi đang không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì sẽ được hưởng trợ cấp xã hội sẽ được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Luật Bảo hiểm xã hội 2024: Người dân Việt Nam trên 70 tuổi không được hưởng lương hưu thì được hưởng gì?

Luật Bảo hiểm xã hội 2024: Người dân Việt Nam trên 70 tuổi không được hưởng lương hưu thì được hưởng gì? (Hình từ Internet)

Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cho người lao động do ai quy định?

Theo Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Các chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội
1. Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội.
Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 21 của Luật này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
3. Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi.
4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội.

Theo đó mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cho người lao động do Chính phủ quy định.

Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội.

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là khoảng thời gian nào?

Theo Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm.
2. Trợ cấp hưu trí xã hội là loại hình bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm cho người cao tuổi đủ điều kiện theo quy định của Luật này.
3. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tham gia.
4. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà công dân Việt Nam tự nguyện tham gia và được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình.
5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung là loại hình bảo hiểm mang tính chất tự nguyện theo nguyên tắc thị trường nhằm bổ sung cho chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, có cơ chế tạo lập quỹ từ đóng góp của người sử dụng lao động hoặc của người sử dụng lao động và người lao động.
6. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
...

Theo đó thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Hưởng lương hưu
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Lao động tiền lương
Từ ngày 01/7/2025 mức hưởng lương hưu hằng tháng đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là bao nhiêu?
Lao động tiền lương
Luật Bảo hiểm xã hội 2024: Người dân Việt Nam trên 70 tuổi không được hưởng lương hưu thì được hưởng gì?
Lao động tiền lương
Nữ đóng BHXH bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?
Lao động tiền lương
Lao động nam đóng BHXH bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?
Lao động tiền lương
Hồ sơ đề nghị tiếp tục hưởng lương hưu đối với người xuất cảnh trái phép trở về gồm những gì?
Lao động tiền lương
Người lao động có được hưởng lương hưu khi công ty chưa đóng đủ tiền BHXH không?
Lao động tiền lương
Mẫu 02-CBH dùng thay đổi thông tin người hưởng lương hưu có đúng không?
Lao động tiền lương
Người xuất cảnh trái phép trở về thì có được tiếp tục hưởng lương hưu không?
Lao động tiền lương
Từ 1/7/2025 đóng 15 năm hay 20 năm BHXH mới được hưởng lương hưu?
Lao động tiền lương
Đóng BHXH bao nhiêu năm để được hưởng lương hưu đối với NLĐ suy giảm khả năng lao động?
Đi đến trang Tìm kiếm - Hưởng lương hưu
59 lượt xem
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào