Bộ Chính trị kết luận thống nhất về công tác cán bộ cấp xã, cấp huyện thế nào?

Kết luận 128 Bộ Chính trị thống nhất chủ trương đối với công tác cán bộ cấp xã, cấp huyện như thế nào?

Bộ Chính trị kết luận thống nhất về công tác cán bộ cấp xã, cấp huyện thế nào?

Theo Mục 2 Kết luận 128-KL/TW năm 2025 quy định kể từ ngày 07/3/2025 cho đến khi hoàn thành việc thực hiện đề án không tổ chức đơn vị hành chính cấp huyện và sáp nhập, hợp nhất một số đơn vị hành chính cấp tỉnh, tổ chức lại đơn vị hành chính cấp xã; thực hiện sắp xếp, tinh gọn các cơ quan Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ; thống nhất chủ trương:

(1) Đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương: Tạm dừng việc tuyển dụng, quy hoạch, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử các chức vụ lãnh đạo, quản lý ở các tổ chức này và các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

(2) Đối với cấp tỉnh: Tạm dừng việc tuyển dụng, quy hoạch, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, cho chủ trương kiện toàn chức danh phó bí thư, chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch ủy ban nhân dân, phó chủ tịch hội đồng nhân dân, phó chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; kiện toàn, bổ sung cấp uỷ, ban thường vụ cấp ủy nhiệm kỳ 2020 - 2025 và lãnh đạo cấp trưởng, cấp phó Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.

(3) Đối với cấp huyện, cấp xã: Tạm dừng việc tuyển dụng, quy hoạch, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử các chức vụ lãnh đạo, quản lý và kiện toàn, bổ sung cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, bí thư, phó bí thư cấp huyện, cấp xã.

(4) Trường hợp đặc biệt, thật sự cần thiết phải kiện toàn, bổ sung đối với một số chức danh được thực hiện như sau:

- Chức danh phó bí thư, chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch ủy ban nhân dân, phó chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; kiện toàn, bổ sung ủy viên ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh, lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương thì các cấp ủy, tổ chức đảng báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét từng trường hợp để cho chủ trương thực hiện quy trình kiện toàn, bổ sung nhân sự.

- Chức danh bí thư, phó bí thư, chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch, phó chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp huyện thì ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh báo cáo, xin ý kiến Ban Tổ chức Trung ương trước khi thực hiện quy trình kiện toàn, bổ sung nhân sự theo quy định.

- Chức danh bí thư, chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp xã thì giao ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh xem xét, cân nhắc kỹ lưỡng, thận trọng, toàn diện trước khi quyết định và chịu trách nhiệm trước Bộ Chính trị về quyết định của mình.

Việc kiện toàn, bổ sung các chức danh lãnh đạo, quản lý theo chủ trương của Bộ Chính trị, Ban Bí thư vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định. Đối với các trường hợp khác, đã thực hiện quy trình nhân sự và gửi văn bản đề nghị đến cơ quan có thẩm quyền (ở Trung ương là Ban Tổ chức Trung ương) trước ngày 07/3/2025 thì được xem xét theo quy định.

(5) Đối với các chức danh lãnh đạo, chỉ huy quân đội, công an, tòa án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân ở địa phương: Giao các Ban Thường vụ: Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương, Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao, Đảng uỷ Viện Kiểm sát nhân dân tối cao căn cứ chủ trương của Bộ Chính trị để lãnh đạo, chỉ đạo, cụ thể hoá và tổ chức thực hiện bảo đảm thống nhất, phù hợp với tình hình và yêu cầu thực tiễn của đơn vị.

Như vậy đối với công tác cán bộ cấp xã, cấp huyện từ ngày 07/3/2025 sẽ tạm dừng việc tuyển dụng, quy hoạch, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử các chức vụ lãnh đạo, quản lý và kiện toàn, bổ sung cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, bí thư, phó bí thư cấp huyện, cấp xã cho đến khi hoàn thành việc thực hiện đề án không tổ chức đơn vị hành chính cấp huyện và sáp nhập, hợp nhất một số đơn vị hành chính cấp tỉnh, tổ chức lại đơn vị hành chính cấp xã.

Mới: Toàn bộ lịch nghỉ 30 4 và 1 5 năm 2025 chính thức: Cán bộ công chức viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp

Quyết định đối tượng phải nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giảm biên chế

Chốt thời điểm cải cách tiền lương áp dụng chế độ tiền lương theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo

Chốt nhóm cán bộ công chức không đủ điều kiện hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178

Bộ Chính trị kết luận thống nhất về công tác cán bộ cấp xã, cấp huyện thế nào?

Bộ Chính trị kết luận thống nhất về công tác cán bộ cấp xã, cấp huyện thế nào? (Hình từ Internet)

Cán bộ công chức viên chức tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu thì hưởng chế độ nghỉ hưu trước tuổi thế nào?

Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định chế độ nghỉ hưu trước tuổi đối với trường hợp công chức viên chức có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu thì hưởng chế độ như sau:

- Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

- Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

Cán bộ công chức viên chức tuổi đời từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu thì chế độ nghỉ hưu trước tuổi ra sao?

Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định chế độ nghỉ hưu trước tuổi đối với trường hợp công chức viên chức có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:

- Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:

Đối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:

Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BNV x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BNV

Đối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:

Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BNV x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BNV

- Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm:

Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.

Mức trợ cấp cho số năm nghỉ sớm = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BNV x 5 x Số năm nghỉ sớm quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BNV

- Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.

Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BNV x 5 (đối với 20 năm đầu công tác có đóng BHXH bắt buộc) + 0,5 x Số năm công tác có đóng BHXH bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi.

Công tác cán bộ
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Lao động tiền lương
Bộ Chính trị kết luận thống nhất về công tác cán bộ cấp xã, cấp huyện thế nào?
Lao động tiền lương
03 nhóm hành vi tham nhũng, tiêu cực trong công tác cán bộ là gì?
Lao động tiền lương
06 hành vi chạy chức chạy quyền trong công tác cán bộ là gì?
Lao động tiền lương
Biện pháp xử lý hành vi tham nhũng trong công tác cán bộ theo quy định mới nhất như thế nào?
Lao động tiền lương
Hành vi nào trong công tác cán bộ bị xem là tiêu cực?
Đi đến trang Tìm kiếm - Công tác cán bộ
234 lượt xem
TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Công tác cán bộ

TÌM KIẾM VĂN BẢN
Xem toàn bộ văn bản về Công tác cán bộ

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào