Các bước đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc?

Các bước đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc?

Các bước đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động do người lao động thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ?

Theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019 thì các bước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp này như sau:

Bước 1: Doanh nghiệp phải ban hành quy chế đánh giá hoàn thành công việc. Trong đó phải tổ chức đối thoại với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, cụ thể:

Người sử dụng lao động có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo nội dung cần tham khảo, trao đổi ý kiến đến các thành viên đại diện tham gia đối thoại của bên người lao động;

- Các thành viên đại diện tham gia đối thoại của bên người lao động có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến người lao động do mình đại diện và tổng hợp thành văn bản của từng tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, nhóm đại diện đối thoại của người lao động để gửi tới người sử dụng lao động; trường hợp nội dung đối thoại liên quan đến quyền, lợi ích của lao động nữ thì cần bảo đảm lấy ý kiến của họ;

- Căn cứ ý kiến của các tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, nhóm đại diện đối thoại của người lao động, người sử dụng lao động tổ chức đối thoại để thảo luận, trao đổi ý kiến, tham vấn, chia sẻ thông tin về những nội dung người sử dụng lao động đưa ra;

- Số lượng, thành phần tham gia, thời gian, địa điểm tổ chức đối thoại do hai bên xác định theo quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;

- Diễn biến đối thoại phải được ghi thành biên bản và có chữ ký của đại diện các bên tham gia đối thoại theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định 145/2020/NĐ-CP;

- Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ khi kết thúc đối thoại, người sử dụng lao động có trách nhiệm công bố công khai tại nơi làm việc những nội dung chính của đối thoại; tổ chức đại diện người lao động (nếu có), nhóm đại diện đối thoại của người lao động (nếu có) phổ biến những nội dung chính của đối thoại đến người lao động là thành viên.

Bước 2: Lập biên bản xác minh về việc không hoàn thành công việc của người lao động.

Cá nhân, bộ phận có thẩm quyền trong doanh nghiệp phải lập biên bản xác minh, biên bản làm việc để ghi nhận rõ việc người lao động không hoàn thành công việc theo quy chế đánh giá. Cần thiết có thể có mặt, có chữ ký của người đại diện tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở để đảm bảo xác thực (ví dụ công đoàn).

Bước 3: Thông báo về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đến người lao động theo thời hạn báo trước tại khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.

Bước 4: Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 45 Bộ luật Lao động 2019 trước khi ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.

Bước 5: Ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động khi đã hết thời hạn báo trước.

Bước 6: Giải quyết chế độ cho người lao động trong thời hạn 14 ngày làm việc gồm tiền lương, trợ cấp, phụ cấp (nếu có) và hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019.

Theo đó, để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trong trường hợp người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc thì cần thực hiện tối thiểu các bước nêu trên để đảm bảo đúng quy định pháp luật.

Các bước đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc?

Các bước đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc? (Hình từ internet)

Các trường hợp người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Căn cứ Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 quy định những trường hợp sau công ty được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

- Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

- Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

- Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

- Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 Bộ luật Lao động 2019;

- Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

- Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

- Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Ngoài ra khi thực hiện quyền đơn phương, công ty phải báo trước theo quy định pháp luật như sau:

- Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

- Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

- Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

- Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:

+ Ngành, nghề, công việc đặc thù gồm:

++ Thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay;

++ Người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

++ Thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài; thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài;

++ Trường hợp khác do pháp luật quy định.

+ Khi người lao động làm ngành, nghề, công việc quy định tại khoản 1 Điều này đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với những người lao động này thì thời hạn báo trước như sau:

++ Ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên;

++ Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.

Ngoài ra các trường hợp sau không cần báo trước:

- Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 Bộ luật lao động 2019;

- Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

Đối với việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do “người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động” thì công ty phải có quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc. Lưu ý quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc của doanh nghiệp ban hành phải thực hiện tổ chức đối thoại khi có vụ việc theo Điều 41 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Trường hợp nào công ty không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Căn cứ theo Điều 37 Bộ luật Lao động 2019, quy định người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:

- Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp:

Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động

- Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được công ty đồng ý.

- Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Pháp luật
Các bước đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc?
Pháp luật
Nghỉ việc ngang có phải bồi thường hợp đồng lao động không? Mẫu đơn xin nghỉ việc mới nhất hiện nay?
Pháp luật
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có phải hoàn trả chi phí đào tạo nghề? Trách nhiệm của các bên khi chấm dứt HĐ?
Pháp luật
Các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có phải bồi thường không?
Pháp luật
Công ty có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động khi không còn đơn hàng không?
Pháp luật
Thời gian báo trước khi xin nghỉ việc được tính theo ngày làm việc hay ngày bình thường theo lịch?
Pháp luật
Nếu người lao động vi phạm về thời hạn báo trước khi nghỉ việc thì sẽ phải bồi thường thế nào?
Pháp luật
Công ty không trả đủ tiền cho người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì sẽ bị xử phạt như thế nào?
Pháp luật
Mẫu Thông báo hủy bỏ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động mới nhất? Tải mẫu?
Pháp luật
Tải về file mẫu hợp đồng lao động 12 tháng được sử dụng phổ biến nhất hiện nay? Có được thỏa thuận thời điểm có hiệu lực của hợp đồng?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
10 lượt xem

TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

TÌM KIẾM VĂN BẢN
Xem toàn bộ văn bản về Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào