Thời gian thử việc từ hiện nay có thể lên tới 180 ngày? Xử phạt hành vi sử dụng lao động thử việc quá thời gian quy định?
Thời gian thử việc từ hiện nay có thể lên tới 180 ngày?
Thời gian thử việc qua từng thời kỳ có một số thay đổi, cụ thể như sau:
* Từ 01/01/1995 - 30/04/2013
Căn cứ Điều 32 Bộ luật Lao động 1994 (Văn bản hết hiệu lực từ 01/05/2013) được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 198-CP 1994 (Văn bản hết hiệu lực từ 11/06/2003) quy định về thời gian thử việc đối với lao động, cụ thể như sau:
Công việc | Thời gian thử việc tối đa |
Công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật bậc đại học và trên đại học. | 60 ngày |
Công việc có chức danh nghề cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ. | 30 ngày |
Lao động khác | 06 ngày |
Căn cứ Điều 32 Bộ luật Lao động 1994 (Văn bản hết hiệu lực từ 01/05/2013) được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 44/2003/NĐ-CP (Văn bản hết hiệu lực từ 01/07/2013) quy định về thời gian thử việc đối với lao động.
Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về việc làm thử với thời gian như sau:
Công việc | Thời gian thử việc tối đa |
Công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên | 60 ngày |
Chức danh nghề cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ. | 30 ngày |
Lao động khác | 06 ngày |
Như vậy, tại Nghị định 44/2003/NĐ-CP (Văn bản hết hiệu lực từ 01/07/2013) đã thay đổi nhóm đối tượng có thời gian thử việc tối đa 60 ngày, cụ thể thay công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật bậc đại học và trên đại học bằng công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.
* Từ 01/05/2013- 31/12/2020
Căn cứ Điều 27 Bộ luật Lao động 2012 (Văn bản hết hiệu lực từ 01/01/2021) quy định về thời gian thử việc như sau:
Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc. Thời gian thử việc tối đa đối với mỗi công việc như sau:
Công việc | Thời gian thử việc tối đa |
Công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên. | 60 ngày |
Công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ. | 30 ngày |
Công việc khác. | 06 ngày |
* Từ 01/01/2021 - nay
Căn cứ Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời gian thử việc, cụ thể thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
Công việc | Thời gian thử việc tối đa |
Công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; | 180 ngày |
Công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên | 60 ngày |
Công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; | 30 ngày |
Công việc khác. | 06 ngày |
Như vậy theo quy định mới, kể từ ngày 01/01/2021 đến nay, đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp thì thời gian thử việc tối đa là 180 ngày.
Đây cũng chính là một trong những điểm mới nổi bật so với Bộ luật Lao động 2012.
Thời gian thử việc từ kể từ 01/01/2021 có thể lên tới 180 ngày? (Hình ảnh từ Internet)
Sử dụng lao động thử việc quá thời gian quy định bị xử phạt như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Vi phạm quy định về thử việc
…
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;
b) Thử việc quá thời gian quy định;
c) Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó;
d) Không giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi thử việc đạt yêu cầu đối với trường hợp hai bên có giao kết hợp đồng thử việc.
Theo đó, nếu thử việc quá thời gian quy định sẽ xử phạt như sau:
- Người sử dụng lao động là cá nhân sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
- Người sử dụng lao động là tổ chức sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
Bên cạnh đó tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì người lao động còn phải trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động thử việc quá số ngày quy định.
Tiền lương thử việc của người lao động là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 26 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương thử việc, cụ thể như sau:
Tiền lương thử việc
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
Theo đó, tiền lương thử việc của người lao động sẽ do hai bên thỏa thuận và ít nhất phải bằng 85% mức lương chính thức của công việc đó.











- Công văn 1767 về nghỉ hưu trước tuổi: Chốt thời điểm xét hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho CCVC và người lao động như thế nào?
- Toàn bộ đối tượng phải nghỉ việc khi tinh giản biên chế theo Công văn 1767 nếu không đáp ứng kết quả thực hiện nhiệm vụ trong mấy năm liên tiếp?
- Bãi bỏ lương cơ sở 2,34 triệu, mức lương mới thay thế trong bảng lương của cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang theo dự kiến là gì?
- Chính thức tinh giản biên chế cán bộ công chức viên chức theo Nghị định 29 khi thuộc trường hợp nào?
- Chốt: Danh sách cán bộ công chức tự nguyện xin nghỉ tinh giản trình UBND Thành phố Hà Nội vào thời gian nào hàng tháng?