Sĩ quan Công an nhân dân nếu giữ nhiều chức vụ, chức danh sẽ được hưởng quyền lợi của chức vụ, chức danh nào?
Sĩ quan Công an nhân dân nếu giữ nhiều chức vụ, chức danh sẽ được hưởng quyền lợi của chức vụ, chức danh nào?
Theo Điều 38 Luật Công an nhân dân 2018 quy định tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều kiện làm việc đối sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân như sau:
- Chế độ tiền lương và phụ cấp đối với bác sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân do Chính phủ quy định. Tiền lương của bác sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp được tính theo chức vụ, chức danh đảm nhiệm và cấp hàm, phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của Công an nhân dân; Phụ cấp niên được tính theo mức lương hiện hưởng và thời gian phục vụ trong Công an nhân dân. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân được hỗ trợ cấp, phụ cấp như đối với cán bộ, công chức có cùng điều kiện làm việc và cấp hỗ trợ, cấp phụ đặc thù công an nhân dân.
- Sĩ quan Công an nhân dân nếu giữ nhiều chức vụ, chức danh trong cùng một thời điểm sẽ được hưởng quyền lợi của chức vụ, chức danh cao nhất và phụ cấp hàm nhiệm vụ, chức danh theo quy định của pháp luật.
- Sĩ quan Công an nhân dân được giữ quyền lợi của chức vụ, chức danh đảm nhiệm khi được giao chức vụ, chức danh thấp hơn chức vụ, chức danh đang đảm bảo yêu cầu công tác hoặc thay đổi tổ chức, biên chế theo quy định của pháp luật.
- Sĩ quan Công an nhân dân khi quyết định miễn nhiệm chức vụ, chức danh thì có tác dụng các quyền lợi theo chức vụ, chức danh mới.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân được bảo đảm doanh nghiệp và các công việc điều kiện, sinh hoạt phù hợp với tính chất công việc, nhiệm vụ được giao.
- Sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan chuyên môn kỹ thuật được hưởng phụ cấp nhà ở, được đảm bảo nhà ở công việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân được hỗ trợ chính sách về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật.
Như vậy nếu sĩ quan Công an nhân dân giữ nhiều chức vụ, chức danh trong cùng một thời điểm sẽ được hưởng quyền lợi của chức vụ, chức danh cao nhất và phụ cấp hàm nhiệm vụ, chức danh theo quy định của pháp luật.
Sĩ quan Công an nhân dân nếu giữ nhiều chức vụ, chức danh sẽ được hưởng quyền lợi của chức vụ, chức danh nào? (Hình từ Internet)
Nghĩa vụ, trách nhiệm của chiến sĩ Công an nhân dân thế nào?
Theo Điều 31 Luật Công an nhân dân 2018 quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của học sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân như sau:
- Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước.
- Nghiêm chỉnh chấp hành tài khoản chủ, đường hoàng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh Công an nhân dân, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên.
- Trung thực, Dũng cảm, cảnh giác, sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.
- Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; liên hệ chặt chẽ với Nhân dân; tận phục vụ Nhân dân, kính trọng, lễ phép đối với Nhân dân.
- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chính trị, pháp luật, khoa học - kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện sản phẩm cách mạng, ý thức tổ chức kỷ luật và thể lực.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới quyền. Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu có căn cứ cho là mệnh lệnh trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì không phải cam chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó và báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh.
Các chức vụ cơ bản của sĩ quan Công an nhân dân là gì?
Theo Điều 24 Luật Công an nhân dân 2018 quy định:
Chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân
1. Chức vụ cơ bản của sĩ quan Công an nhân dân bảo bao gồm:
a) Bộ trưởng Bộ Công an;
b) Cục Trưởng, Tư lệnh;
c) Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
d) Trưởng phòng; Trưởng công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Trung đoàn trưởng;
đ) Đội trưởng; Trưởng Công an xã, phường, thị trấn; Tiểu đoàn trưởng;
e) Đại đội trưởng;
g) Trung đội trưởng;
h) Tiểu đội trưởng.
2. Chức vụ tương đương với chức vụ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này và chức năng, chức vụ, chức danh còn lại trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
3. Chức năng danh nghiệp vụ và tiêu chuẩn các chức danh nghiệp vụ của sĩ quan Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định theo quy định của pháp luật.
Theo đó các chức vụ cơ bản của sĩ quan Công an nhân dân bảo bao gồm:
- Bộ trưởng Bộ Công an;
- Cục Trưởng, Tư lệnh;
- Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Trưởng phòng; Trưởng công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Trung đoàn trưởng;
- Đội trưởng; Trưởng Công an xã, phường, thị trấn; Tiểu đoàn trưởng;
- Đại đội trưởng;
- Trung đội trưởng;
- Tiểu đội trưởng.




- Nghị định 67: Chính thức mức hưởng lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi dành cho CBCCVC và người lao động nằm trong khoảng nào?
- Lao động hợp đồng được nhận tiền Nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178 không? Nếu được thì cần điều kiện gì?
- Nghỉ thôi việc: Chốt khen thưởng cán bộ công chức, viên chức và người lao động tại khu vực thủ đô cụ thể trong trường hợp nào?
- Ưu tiên nghỉ thôi việc: Tuổi nghỉ hưu công chức viên chức còn dưới 10 năm thì thuộc hàng ưu tiên nhất khi xét hưởng chính sách tại khu vực thủ đô đúng không?
- Tổng hợp lời chúc Valentine Đen 2025 hay, ngắn gọn, độc đáo nhất? Công ty có phải tặng quà cho người lao động vào Valentine Đen 2025 không?