Miễn nhiệm công chứng viên thì thẻ công chứng viên có bị thu hồi không?

Thẻ công chứng viên có bị thu hồi khi miễn nhiệm công chứng viên không? Công chứng viên được miễn nhiệm trong trường hợp nào?

Miễn nhiệm công chứng viên thì thẻ công chứng viên có bị thu hồi không?

Theo Điều 38 Luật Công chứng 2024 quy định:

Thẻ công chứng viên
1. Công chứng viên phải xuất trình thẻ công chứng viên khi hành nghề công chứng.
2. Sở Tư pháp cấp thẻ cho công chứng viên của Phòng công chứng sau khi có quyết định thành lập Phòng công chứng hoặc khi Phòng công chứng bổ sung công chứng viên.
Sở Tư pháp cấp thẻ cho công chứng viên của Văn phòng công chứng khi cấp giấy đăng ký hoạt động, cấp lại hoặc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng đối với trường hợp Văn phòng công chứng bổ sung công chứng viên.
3. Thẻ công chứng viên được cấp lại trong trường hợp thẻ đã được cấp bị mất, bị hỏng hoặc tổ chức hành nghề công chứng thay đổi tên.
4. Thẻ công chứng viên bị thu hồi trong trường hợp miễn nhiệm công chứng viên hoặc công chứng viên không còn hành nghề tại tổ chức hành nghề công chứng mà mình được cấp thẻ, tổ chức hành nghề công chứng giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc thay đổi tên.
5. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết mẫu thẻ công chứng viên, việc cấp, cấp lại và thu hồi thẻ công chứng viên.

Theo đó trong trường hợp miễn nhiệm công chứng viên thì thẻ công chứng viên sẽ bị thu hồi.

Miễn nhiệm công chứng viên thì thẻ công chứng viên có bị thu hồi không?

Miễn nhiệm công chứng viên thì thẻ công chứng viên có bị thu hồi không? (Hình từ Internet)

Công chứng viên được miễn nhiệm trong trường hợp nào?

Theo Điều 16 Luật Công chứng 2024 quy định:

Miễn nhiệm công chứng viên
1. Công chứng viên được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân hoặc khi được chuyển làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Công chứng viên đương nhiên miễn nhiệm khi quá 70 tuổi.
2. Công chứng viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:
a) Không còn đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này, trừ trường hợp đương nhiên miễn nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 14 của Luật này;
c) Được tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động giữ một trong các vị trí công tác quy định tại khoản 5 Điều 14 của Luật này, trừ trường hợp đã được miễn nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này;
d) Thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 9 của Luật này;
đ) Không hành nghề công chứng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên hoặc không hành nghề công chứng liên tục từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp không hành nghề do bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 15 của Luật này, Văn phòng công chứng bị tạm ngừng hoạt động theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này;
e) Hết thời hạn tạm đình chỉ hành nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này mà lý do tạm đình chỉ vẫn còn;
g) Bị xử phạt vi phạm hành chính từ 02 lần trở lên về hoạt động hành nghề công chứng trong thời hạn 12 tháng; hành nghề công chứng khi chưa đủ điều kiện hành nghề công chứng hoặc trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng;
h) Bị xử lý kỷ luật từ 02 lần trở lên trong thời hạn 12 tháng hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc;
i) Bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án;
k) Thuộc trường hợp không đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên tại thời điểm được bổ nhiệm.
3. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn nhiệm công chứng viên.

Theo đó công chứng viên được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân hoặc khi được chuyển làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Ngoài ra công chứng viên đương nhiên miễn nhiệm khi quá 70 tuổi và bị miễn nhiệm nếu thuộc các trường hợp tại khoản 2 Điều 16 Luật Công chứng 2024.

Miễn nhiệm công chứng viên theo nguyện vọng cá nhân thì có được bổ nhiệm lại không?

Theo Điều 17 Luật Công chứng 2024 quy định:

Bổ nhiệm lại công chứng viên
1. Người được miễn nhiệm công chứng viên do chuyển làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 của Luật này; trường hợp được miễn nhiệm công chứng viên theo nguyện vọng cá nhân thì được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này.
2. Người đã bị miễn nhiệm công chứng viên theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này, đã hết thời hạn 02 năm kể từ ngày quyết định miễn nhiệm công chứng viên có hiệu lực thi hành và lý do miễn nhiệm không còn, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được bổ nhiệm lại công chứng viên:
a) Bị miễn nhiệm công chứng viên do bị kết án về tội phạm do vô ý mà chưa được xóa án tích; do bị kết án về tội phạm do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích;
b) Bị miễn nhiệm công chứng viên do hành nghề công chứng khi chưa đủ điều kiện hành nghề công chứng hoặc trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng;
c) Thuộc trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên theo quy định tại Điều 14 của Luật này tại thời điểm đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên.
4. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên được thực hiện theo quy định về bổ nhiệm công chứng viên tại Điều 13 của Luật này. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên do Chính phủ quy định.

Theo đó nếu được miễn nhiệm công chứng viên theo nguyện vọng cá nhân thì được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 Luật Công chứng 2024.

Lưu ý: Luật Công chứng 2024 có hiệu lực từ 1/7/2025.

Miễn nhiệm công chứng viên
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Lao động tiền lương
Miễn nhiệm công chứng viên thì thẻ công chứng viên có bị thu hồi không?
Lao động tiền lương
Công chứng viên làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp có bị miễn nhiệm công chứng viên theo Luật Công chứng viên 2024 không?
Lao động tiền lương
Miễn nhiệm công chứng viên khi bị xử lý kỷ luật như thế nào?
Lao động tiền lương
Công chứng viên có bị miễn nhiệm khi bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng theo Luật Công chứng mới không?
Lao động tiền lương
Từ 1/7/2025, đương nhiên miễn nhiệm đối với công chứng viên quá 70 tuổi đúng không?
Lao động tiền lương
Có miễn nhiệm đối với công chứng viên đồng thời hành nghề công chứng và luật sư từ ngày 1/7/2025 không?
Lao động tiền lương
Từ 1/7/2025, miễn nhiệm chức danh công chứng viên đối với công chứng viên đồng thời kiêm chức danh thẩm định viên về giá đúng không?
Lao động tiền lương
Từ 1/7/2025, công chứng viên có bị miễn nhiệm khi kiêm thêm chức danh quản tài viên không?
Lao động tiền lương
Khi nào người bị miễn nhiệm công chứng viên được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên?
Lao động tiền lương
Thời hạn quyết định miễn nhiệm công chứng viên là bao lâu?
Đi đến trang Tìm kiếm - Miễn nhiệm công chứng viên
93 lượt xem
TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Miễn nhiệm công chứng viên

TÌM KIẾM VĂN BẢN
Xem toàn bộ văn bản về Miễn nhiệm công chứng viên

CHỦ ĐỀ VĂN BẢN
Tổng hợp danh sách văn bản quy định về Công chứng cần biết
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào