Trộm cắp điện có phải hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện? Trộm cắp điện bị phạt tiền như thế nào?

Trộm cắp điện có phải hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện? Trộm cắp điện bị phạt tiền như thế nào? Trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực được pháp luật quy định như thế nào?

Trộm cắp điện có phải hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Luật Điện lực 2024 có quy định như sau:

Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện
1. Hoạt động điện lực không có giấy phép theo quy định của Luật này.
2. Trộm cắp điện.
3. Trộm cắp phương tiện, trang thiết bị điện.
4. Phá hoại phương tiện, trang thiết bị điện, công trình điện lực.
5. Sử dụng phương tiện, thiết bị, chất gây cháy, nổ, ăn mòn và hành vi khác làm hư hỏng, gây sự cố công trình điện lực.
6. Đóng điện, cắt điện trái quy định của pháp luật.
7. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình điện lực, an toàn điện và an toàn đập, hồ chứa thủy điện.
8. Trồng cây, khoan, đào, đắp, xây dựng công trình, khai thác khoáng sản, neo đậu tàu, thuyền, xả nước thải, chất ăn mòn, thả diều, vật bay và các hoạt động khác vi phạm quy định của pháp luật về hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực.
9. Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 69 của Luật này.
10. Cung cấp thông tin không chính xác, thiếu minh bạch xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện.

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì trộm cắp điện được xem là hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện.

Trộm cắp điện có phải hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện? Trộm cắp điện bị phạt tiền như thế nào?

Trộm cắp điện có phải hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện? Trộm cắp điện bị phạt tiền như thế nào? (Hình từ Internet)

Trộm cắp điện bị phạt tiền như thế nào?

Căn cứ theo khoản 9 Điều 12 Nghị định 134/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 2 Nghị định 17/2022/NĐ-CP có quy định về mức phạt đối với trường hợp trộm cắp điện như sau:

Vi phạm các quy định về sử dụng điện
...
8. Phạt tiền đối với hành vi trộm cắp điện dưới mọi hình thức như sau:
a) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp điện với giá trị sản lượng điện trộm cắp dưới 1.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp điện với giá trị sản lượng điện trộm cắp từ 1.000.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng.
9. Khi phát hiện hành vi trộm cắp điện với giá trị sản lượng điện trộm cắp từ 2.000.000 đồng trở lên thì người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự ra một trong các quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án nếu hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính thì chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 62, Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính để xử phạt vi phạm hành chính theo mức phạt tiền quy định tại điểm b khoản 8 Điều này.
10. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, điểm b khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều này.
11. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính (bao gồm cả mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra) để hoàn trả cho cá nhân, tổ chức bị chiếm đoạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5, khoản 6, khoản 8 và khoản 9 Điều này. Trường hợp không xác định được cá nhân, tổ chức để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá quy định vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này;
...

Cùng với đó, căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 134/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 2 Nghị định 17/2022/NĐ-CP quy định: "Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trừ các hành vi vi phạm hành chính được quy định do tổ chức thực hiện tại Điều 5, Điều 7, Điều 8, từ khoản 2 đến khoản 6 Điều 9, Điều 10, khoản 4 và các khoản từ khoản 6 đến khoản 9 Điều 11, Điều 13, Điều 14, Điều 20, khoản 2 Điều 21, Điều 23, Điều 31 Nghị định này.”

Theo đó, hành vi trộm cắp điện dưới mọi hình thức sẽ bị phạt tiền, cụ thể như sau:

(1) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp điện với giá trị sản lượng điện trộm cắp dưới 1.000.000 đồng;

(2) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp điện với giá trị sản lượng điện trộm cắp từ 1.000.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng.

Bên cạnh đó, hành vi trộm cắp điện ngoài việc bị phạt tiền sẽ bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính.

Lưu ý: Đối với hành vi trộm cắp điện mà bị phạt hiện với giá trị sản lượng điện trộm cắp từ 2.000.000 đồng trở lên thì người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự ra một trong các quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án nếu hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính thì chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 62, Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 để xử phạt vi phạm hành chính theo mức phạt tiền quy định tại điểm b khoản 8 Điều 12 Nghị định 134/2013/NĐ-CP.

Trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Điện lực 2024 có quy định như sau:

Theo đó, trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực được pháp luật quy định bao gồm:

(1) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực trong phạm vi cả nước.

(2) Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực.

(3) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương trong việc thực hiện quản lý nhà nước về điện lực theo quy định của Luật Điện lực 2024 và phân công của Chính phủ.

(4) Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về điện lực tại địa phương.

Trộm cắp điện
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Pháp luật
Trộm cắp điện có phải hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện? Trộm cắp điện bị phạt tiền như thế nào?
Pháp luật
Trộm điện của nhà người khác bị xử lý như thế nào? Hành vi này có thể bị đi tù không? Pháp luật quy định như thế nào về hành vi trộm điện?
Pháp luật
Trộm cắp điện có bị ngừng cung cấp điện mãi mãi hay không? Trộm cắp điện bị xử lý vi phạm hành chính như thế nào?
Pháp luật
Trộm cắp điện có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Nếu bị truy cứu thì hình thức xử phạt là gì?
Pháp luật
Cơ quan nào có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ các vụ trộm cắp điện để truy cứu trách nhiệm hình sự?
Pháp luật
Khi phát hiện hành vi trộm cắp điện, Kiểm tra viên điện lực của bên bán điện phải xử lý như thế nào?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Trộm cắp điện
12 lượt xem

TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Trộm cắp điện

TÌM KIẾM VĂN BẢN
Xem toàn bộ văn bản về Trộm cắp điện

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào