So sánh thuế đối ứng với các loại thuế khác? Thuế chống bán phá giá là gì? Điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá?

So sánh thuế đối ứng với các loại thuế khác? Thuế chống bán phá giá là gì? Điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá được quy định như thế nào? Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá?

So sánh thuế đối ứng với các loại thuế khác? Thuế chống bán phá giá là gì?

Thuế đối ứng (tiếng Anh: Retaliatory Tariff) là một loại thuế nhập khẩu mà một quốc gia áp dụng lên hàng hóa của quốc gia khác nhằm đáp trả các biện pháp thương mại bất lợi từ quốc gia đó, chẳng hạn như việc áp thuế cao, trợ cấp không công bằng hoặc các rào cản thương mại khác.

Trong khi đó, thuế đối ứng so với các loại thuế khác như sau:

Loại thuế

Mục đích

Áp dụng

Thuế nhập khẩu thông thường

Bảo vệ ngành sản xuất trong nước

Áp dụng với hàng nhập khẩu nói chung

Thuế chống bán phá giá

Chống lại hàng hóa bị bán dưới giá trị thực

Khi có bằng chứng về bán phá giá

Thuế chống trợ cấp

Đối phó với hàng hóa được chính phủ nước ngoài trợ cấp

Khi có bằng chứng về trợ cấp không công bằng

Thuế đối ứng

Đáp trả chính sách thương mại bất lợi từ nước khác

Khi một quốc gia khác áp đặt thuế hoặc rào cản thương mại gây thiệt hại

*Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo

>>> Xem thêm: Ví dụ về thuế đối ứng? Ý nghĩa của việc áp dụng thuế đối ứng là gì? Có mấy biện pháp phòng vệ thương mại?

Trong đó:

Thuế chống bán phá giá là gì?

Thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.

(khoản 5 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016)

Thuế chống trợ cấp là gì?

Thuế chống trợ cấp là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.

(khoản 6 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016)

Thuế tự vệ là gì?

Thuế tự vệ là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa quá mức vào Việt Nam gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.

(khoản 7 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016)

So sánh thuế đối ứng với các loại thuế khác? Thuế chống bán phá giá là gì? Điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá?

So sánh thuế đối ứng với các loại thuế khác? Thuế chống bán phá giá là gì? Điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá? (Hình từ Internet)

Điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá được quy định như thế nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá:

- Hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam và biên độ bán phá giá phải được xác định cụ thể;

- Việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.

Đồng thời, nguyên tắc áp dụng thuế chông bán phá giá được quy định như sau:

- Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước;

- Việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực hiện khi đã tiến hành điều tra và phải căn cứ vào kết luận điều tra theo quy định của pháp luật;

- Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam;

- Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế - xã hội trong nước.

Lưu ý: Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có thể được gia hạn.

(căn cứ tại khoản 2, 3 Điều 12 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016)

Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá?

Căn cứ tại Điều 15 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định:

Áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ
1. Việc áp dụng, thay đổi, bãi bỏ thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp và thuế tự vệ được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về chống bán phá giá, pháp luật về chống trợ cấp, pháp luật về tự vệ.
2. Căn cứ mức thuế, số lượng hoặc trị giá hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ, người khai hải quan có trách nhiệm kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Bộ Công thương quyết định việc áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ.
4. Bộ Tài chính quy định việc kê khai, thu, nộp, hoàn trả thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ.
5. Trường hợp lợi ích của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bị xâm hại hay vi phạm, căn cứ vào các Điều ước quốc tế, Chính phủ báo cáo Quốc hội quyết định áp dụng biện pháp thuế phòng vệ khác phù hợp.

Như vậy, Bộ Công thương là cơ quan có thẩm quyền quyết định việc áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ.

Thuế đối ứng
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Pháp luật
Bảng mức thuế đối ứng Mỹ 2025 áp dụng cho 185 quốc gia và vùng lãnh thổ? Mỹ áp thuế đối ứng 46% với Việt Nam?
Pháp luật
So sánh thuế đối ứng với các loại thuế khác? Thuế chống bán phá giá là gì? Điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá?
Pháp luật
Mức thuế đối ứng là gì? Mức thuế suất thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng thống nhất đối với hàng hóa như thế nào?
Pháp luật
Reciprocal Tariff là gì? Điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu bổ sung của Việt Nam theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu?
Pháp luật
Đặc điểm của thuế đối ứng là gì? Thuế đối ứng có phải là thuế nhập khẩu bổ sung? Thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng khi nào?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Thuế đối ứng
20 lượt xem

TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Thuế đối ứng

TÌM KIẾM VĂN BẢN
Xem toàn bộ văn bản về Thuế đối ứng

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào