Lừa dối khách hàng thu lợi bất chính 50 triệu đồng trở lên bị phạt thế nào theo Bộ luật Hình sự?

Lừa dối khách hàng thu lợi bất chính 50 triệu đồng trở lên bị phạt thế nào? Lừa dối người tiêu dùng trong giao dịch trên không gian mạng nhưng chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự bị phạt bao nhiêu tiền? Phạm tội lừa dối khách hàng rồi đầu thú có được xem xét là tình tiết giảm nhẹ?

Lừa dối khách hàng thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng trở lên bị phạt thế nào?

Căn cứ vào Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội lừa dối khách hàng như sau:

Tội lừa dối khách hàng
1. Người nào trong việc mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
d) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, theo quy định của Bộ luật Hình sự nêu trên, hành vi lừa dối khách hàng thu lợi bất chính 50 triệu đồng trở lên bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Lừa dối khách hàng thu lợi bất chính 50 triệu đồng trở lên bị phạt thế nào? Chưa phải truy cứu trách nhiệm hình sự bị phạt bao nhiêu tiền?

Lừa dối khách hàng thu lợi bất chính 50 triệu đồng trở lên bị phạt thế nào theo Bộ luật Hình sự? (Hình từ Internet)

Lừa dối người tiêu dùng trong giao dịch trên không gian mạng nhưng chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ vào Điều 53a Nghị định 98/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 24/2025/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm trong giao dịch trên không gian mạng:

Hành vi vi phạm trong giao dịch trên không gian mạng
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với chủ thể kinh doanh thiết lập, vận hành, cung cấp dịch vụ nền tảng số có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Ép buộc hoặc ngăn cản người tiêu dùng đăng ký sử dụng hoặc sử dụng nền tảng số trung gian khác như là điều kiện bắt buộc để sử dụng dịch vụ;
b) Hạn chế quyền lựa chọn của người tiêu dùng thông qua việc sắp xếp ưu tiên lựa chọn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp trên nền tảng số mà không công khai tiêu chí lựa chọn;
c) Sử dụng biện pháp ngăn hiển thị hoặc hiển thị không trung thực kết quả phản hồi, đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh trên nền tảng số, trừ trường hợp phản hồi, đánh giá đó vi phạm quy định của pháp luật, trái đạo đức xã hội;
d) Sử dụng biện pháp ngăn cản đăng ký, hoạt động, đánh giá, hiển thị phản hồi của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
đ) Ngăn cản người tiêu dùng gỡ bỏ phần mềm, ứng dụng cài đặt sẵn mà không ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật cơ bản giúp nền tảng số vận hành bình thường hoặc buộc người tiêu dùng cài đặt phần mềm, ứng dụng kèm theo trên nền tảng số;
e) Lừa dối hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng thông qua việc cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, không chính xác về một trong các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
...

Như vậy, theo quy định trên, Hành vi lừa dối người tiêu dùng trong giao dịch trên không gian mạng thông qua việc cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, không chính xác về một trong các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 nhưng chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt quy định trên là mức phạt đối với cá nhân vi phạm. Đối với tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt quy định đối với cá nhân vi phạm. (Theo Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 24/2025/NĐ-CP)

Phạm tội lừa dối khách hàng rồi đầu thú có được xem xét là tình tiết giảm nhẹ?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 quy định:

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
...
2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.
...

Như vậy, Phạm tội lừa dối khách hàng rồi đầu thú có thể được tòa án xem xét là tình tiết giảm nhẹ.

Tội lừa dối khách hàng
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Pháp luật
Bộ Công an đề xuất tăng mức phạt với tội lừa dối khách hàng? Tăng mức phạt với tội lừa đối khách hàng thế nào?
Pháp luật
Tội sản xuất hàng giả và lừa dối khách hàng: tội nào nặng hơn, chi tiết khung hình phạt của từng tội?
Pháp luật
Lừa dối khách hàng thu lợi bất chính 50 triệu đồng trở lên bị phạt thế nào theo Bộ luật Hình sự?
Pháp luật
Quy định Điều 193 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 về tội sản xuất hàng giả và lừa dối khách hàng như thế nào?
Pháp luật
Tội lừa dối khách hàng đi tù bao nhiêu năm? Chi tiết Tội lừa dối khách hàng khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự?
Pháp luật
Tội lừa dối khách hàng theo khoản 2 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 có khung hình phạt là bao nhiêu năm tù?
Pháp luật
Điều 198 Bộ luật Hình sự quy định về tội gì? Tội lừa dối khách hàng có thể đi tù bao nhiêu năm?
Pháp luật
Tổng hợp hình phạt tù tội lừa dối khách hàng khoản 2 Điều 198 và tội sản xuất hàng giả là thực phẩm khoản 4 Điều 193 thế nào?
Pháp luật
Người phạm tội lừa dối khách hàng là Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có được giảm nhẹ án? Đi tù mấy năm?
Pháp luật
Tổng hợp mức phạt tù Điều 193 và Điều 198 tội sản xuất hàng giả và lừa dối khách hàng theo Bộ luật Hình sự 2015?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Tội lừa dối khách hàng
12 lượt xem

TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Tội lừa dối khách hàng

TÌM KIẾM VĂN BẢN
Xem toàn bộ văn bản về Tội lừa dối khách hàng

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào