Bị tạm hoãn xuất cảnh vẫn xuất cảnh được nếu thuộc trường hợp gì? Ai có thẩm quyền quyết định trong trường hợp này?

Bị tạm hoãn xuất cảnh vẫn xuất cảnh được nếu thuộc trường hợp gì? Ai có thẩm quyền quyết định trong trường hợp này? Ai có thẩm quyền quyết định hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh? 09 trường hợp công dân bị tạm hoãn xuất cảnh?

Bị tạm hoãn xuất cảnh vẫn xuất cảnh được nếu thuộc trường hợp gì? Ai có thẩm quyền quyết định trong trường hợp này?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 21 Luật Xuất cảnh nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, về trường hợp chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh như sau:

Trường hợp chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh
1. Người chưa chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 hoặc 7 Điều 4 của Luật này.
2. Người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 37 của Luật này.
3. Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

Theo đó, người bị tạm hoãn xuất cảnh sẽ chưa được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh. Tuy nhiên trừ trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 37 Luật Xuất cảnh nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, cụ thể:

Thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh
...
12. Trong trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất với người ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh về việc cho phép người bị tạm hoãn xuất cảnh được xuất cảnh.

Như vậy, người bị tạm hoãn xuất cảnh sẽ được xem xét xuất cảnh nếu trong trường hợp đặc biệt, được Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất với người ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh về việc cho phép người bị tạm hoãn xuất cảnh được xuất cảnh.

Bị tạm hoãn xuất cảnh vẫn xuất cảnh được nếu thuộc trường hợp gì? Ai có thẩm quyền quyết định trong trường hợp này?

Bị tạm hoãn xuất cảnh vẫn xuất cảnh được nếu thuộc trường hợp gì? Ai có thẩm quyền quyết định trong trường hợp này? (Hình từ Internet)

Ai có thẩm quyền hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh?

Căn cứ tại khoản 11 Điều 37 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định:

Thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh
...
11. Người có thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh thì có thẩm quyền ra quyết định gia hạn, hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
...

Như vậy, người có thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh thì có quyền ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh.

Dẫn chiếu Điều 37 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, người có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh là:

Thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh
1. Thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, thi hành án treo, thi hành án phạt cải tạo không giam giữ có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật này.
3. Thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
4. Thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 36 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
5. Người đứng đầu cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 36 của Luật này.
6. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 36 của Luật này trên cơ sở đề nghị của người ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền quản lý.
7. Người đứng đầu cơ quan thanh tra, kiểm tra trung ương có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 36 của Luật này.
8. Bộ trưởng Bộ Y tế có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 36 của Luật này.
9. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 36 của Luật này.
10. Người có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này chỉ được ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và đối với trường hợp liên quan đến vụ án, vụ việc đang thuộc thẩm quyền giải quyết.
...

09 trường hợp công dân bị tạm hoãn xuất cảnh?

Căn cứ tại Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định người bị tạm hoãn xuất cảnh khi thuộc một trong 9 trường hợp sau:

(1) Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

(2) Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.

(3) Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.

(4) Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.

(5) Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

(6) Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.

(7) Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.

(8) Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh.

(9) Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Tạm hoãn xuất cảnh Tải trọn bộ các văn bản hiện hành về Tạm hoãn xuất cảnh
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Pháp luật
Người bị kiểm tra xác minh có bị tạm hoãn xuất cảnh không? Thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh?
Pháp luật
Tạm hoãn xuất cảnh đối với công dân Việt Nam được hiểu ra sao? Trường hợp cụ thể tạm hoãn xuất cảnh 60 ngày?
Pháp luật
Điều 124 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định về tạm hoãn xuất cảnh thế nào? Tạm hoãn xuất cảnh có phải biện pháp ngăn chặn không?
Pháp luật
Tạm hoãn xuất cảnh là gì theo quy định pháp luật? Các trường hợp bị đề nghị tạm hoãn xuất cảnh?
Pháp luật
Bị tạm hoãn xuất cảnh vẫn xuất cảnh được nếu thuộc trường hợp gì? Ai có thẩm quyền quyết định trong trường hợp này?
Pháp luật
Tạm hoãn xuất cảnh đối với công dân khi nào? Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh tối đa bao lâu theo quy định?
Pháp luật
Ai bị tạm hoãn xuất cảnh? Thế nào là tạm hoãn xuất cảnh? Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh là bao lâu?
Pháp luật
Hướng dẫn tra cứu tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế? Cách tra cứu tạm hoãn xuất cảnh? Kiểm tra tình trạng xuất cảnh?
Pháp luật
Nghị định 49/2025/NĐ-CP quy định về ngưỡng áp dụng tạm hoãn xuất cảnh? Tải về toàn văn Nghị định 49/2025/NĐ-CP?
Pháp luật
Hộ chiếu Việt Nam đi được những nước nào? Công dân Việt Nam muốn xuất cảnh thì cần đáp ứng điều kiện gì?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Tạm hoãn xuất cảnh
12 lượt xem

TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Tạm hoãn xuất cảnh

TÌM KIẾM VĂN BẢN
Xem toàn bộ văn bản về Tạm hoãn xuất cảnh

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào