Quy định 4 vị trí việc làm mới đối với cán bộ, công chức trong đề xuất Dự thảo Luật Cán bộ, công chức sửa đổi, cụ thể như thế nào?
Quy định 4 vị trí việc làm mới đối với cán bộ, công chức trong đề xuất Dự thảo Luật Cán bộ, công chức sửa đổi, cụ thể như thế nào?
Vừa qua, Bộ Nội vụ đã hoàn thiện và xin ý kiến về Dự thảo Luật Cán bộ, công chức sửa đổi Tải về dự kiến trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 9.
Nội dung cơ bản của Dự thảo Luật Cán bộ, công chức sửa đổi gồm 8 chương, 47 điều.
Một điểm quan trọng trong Dự thảo là việc bổ sung chương 3 quy định riêng nội dung về Vị trí việc làm gồm 4 điều (từ Điều 11 đến Điều 14) về khái niệm vị trí việc làm, phân loại 4 vị trí việc làm mới; căn cứ xác định vị trí việc làm; thay đổi vị trí việc làm và nội dung quản lý về vị trí việc làm. Dự thảo đề xuất phân loại 4 vị trí việc làm mới thành 04 loại, cụ thể:
Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Dự thảo Luật Cán bộ, công chức (sửa đổi) quy định:
Vị trí việc làm và phân loại vị trí việc làm
1. Khái niệm vị trí việc làm có 2 phương án, gồm:
Phương án 1: Vị trí việc làm là tên gọi xác định nhiệm vụ của công việc cụ thể gắn với chức danh chuyên môn nghiệp vụ hoặc chức vụ lãnh đạo, quản lý, được xây dựng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức, đơn vị, là căn cứ để thực hiện tuyển dụng, sử dụng, quản lý đội ngũ.
Phương án 2: Vị trí việc làm là tên gọi chức danh công chức chuyên môn, nghiệp vụ hoặc chức vụ lãnh đạo, quản lý, gắn với công việc và vị trí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, nhiệm vụ, trách nhiệm, thẩm quyền và kết quả, sản phẩm cụ thể.
2. Cấu trúc của vị trí việc làm: Tên gọi; bản mô tả công việc; trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn; khung năng lực (kiến thức, kỹ năng, khả năng đáp ứng công việc,…).
3. Phân loại vị trí việc làm
a) Vị trí việc làm cán bộ;
b) Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý;
c) Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;
d) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.
4. Nguyên tắc xác định vị trí việc làm
a) Phù hợp với tổ chức bộ máy, hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ tương đồng;
b) Bảo đảm khoa học, khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ và phù hợp với thực tiễn;
c) Bảo đảm thống nhất, đồng bộ trong việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức theo vị trí việc làm.
Theo đó, 4 vị trí việc làm mới bao gồm:
- Vị trí việc làm cán bộ;
- Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý;
- Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;
- Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.
Theo Dự thảo, khái niệm vị trí việc làm có 02 phương án gồm:
- Phương án 1: Vị trí việc làm là tên gọi xác định nhiệm vụ của công việc cụ thể gắn với chức danh chuyên môn nghiệp vụ hoặc chức vụ lãnh đạo, quản lý, được xây dựng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức, đơn vị, là căn cứ để thực hiện tuyển dụng, sử dụng, quản lý đội ngũ.
- Phương án 2: Vị trí việc làm là tên gọi chức danh công chức chuyên môn, nghiệp vụ hoặc chức vụ lãnh đạo, quản lý, gắn với công việc và vị trí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, nhiệm vụ, trách nhiệm, thẩm quyền và kết quả, sản phẩm cụ thể.
Cấu trúc của mỗi vị trí việc làm bao gồm: Tên gọi; bản mô tả công việc; trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn; khung năng lực (kiến thức, kỹ năng, khả năng đáp ứng công việc,…).
Tải Dự thảo Luật Cán bộ, công chức sửa đổi: Tải về.
Quy định 4 vị trí việc làm mới đối với cán bộ, công chức trong đề xuất Dự thảo Luật Cán bộ, công chức sửa đổi, cụ thể như thế nào? (Hình từ Internet)
Để đăng ký dự tuyển công chức cần đáp ứng những điều kiện nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức 2008 có cụm từ bị thay thế bởi điểm đ khoản 20 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 quy định:
Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:
a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
b) Đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
e) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;
g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:
a) Không cư trú tại Việt Nam;
b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
Theo đó, người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:
- Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
- Đủ 18 tuổi trở lên;
- Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
- Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
- Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;
- Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
Việc tuyển dụng công chức phải đảm bảo những nguyên tắc nào?
Căn cứ theo Điều 38 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định về các nguyên tắc tuyển dụng công chức gồm:
- Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
- Bảo đảm tính cạnh tranh.
- Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm.
- Ưu tiên tuyển chọn người có tài năng, người có công với nước, người dân tộc thiểu số.











- Lao động hợp đồng được nhận tiền Nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178 không? Nếu được thì cần điều kiện gì?
- Cách tính tiền trợ cấp Nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178, cụ thể được nhận bao nhiêu tiền?
- Từ 1/7/2025 quy định thời điểm bãi bỏ lương cơ sở của CBCCVC và LLVT thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở có đúng không?
- Bố trí, giải quyết chế độ, chính sách với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thực hiện theo quy định của ai tại Nghị định 33?
- Quyết định bãi bỏ lương cơ sở, thay thế bằng mức lương cơ bản được Bộ Chính Trị đề xuất thời gian thực hiện sau 2026 có đúng không?