Chủ tịch Hội đồng trọng tài lao động là ai? Mở rộng thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động của Hội đồng trọng tài lao động thế nào?
Chủ tịch Hội đồng trọng tài lao động là ai?
Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 101 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định như sau:
Thành lập Hội đồng trọng tài lao động
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng trọng tài lao động với nhiệm kỳ 05 năm, bao gồm các trọng tài viên lao động được bổ nhiệm theo quy định tại Điều 99 Nghị định này, trong đó:
a) Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được bổ nhiệm trọng tài viên lao động, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm;
b) Thư ký Hội đồng là công chức Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được bổ nhiệm trọng tài viên lao động, là thường trực của Hội đồng, làm việc theo chế độ chuyên trách;
c) Thành viên khác của Hội đồng là các trọng tài viên lao động còn lại, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm;
d) Hội đồng trọng tài lao động được sử dụng con dấu riêng.
...
Theo đó, Chủ tịch Hội đồng trọng tài lao động là lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được bổ nhiệm trọng tài viên lao động và làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
Và căn cứ khoản 3 Điều 101 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Chủ tịch Hội đồng trọng tài lao động có trách nhiệm như sau:
- Ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động sau khi lấy ý kiến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động cấp tỉnh và tổ chức đại diện người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh;
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các trọng tài viên lao động và điều hành các hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động;
- Quyết định thành lập Ban trọng tài lao động; tham gia và thực hiện nhiệm vụ của Ban trọng tài lao động theo quy định tại Điều 102 Nghị định 145/2020/NĐ-CP;
- Hằng năm, chủ trì họp Hội đồng trọng tài lao động để đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ của từng trọng tài viên lao động theo quy chế hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động, tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Chủ tịch Hội đồng trọng tài lao động là ai? Mở rộng thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động của Hội đồng trọng tài lao động thế nào?
Hội đồng trọng tài lao động có nhiệm kỳ bao lâu?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 185 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:
Hội đồng trọng tài lao động
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng trọng tài lao động, bổ nhiệm Chủ tịch, thư ký và các trọng tài viên lao động của Hội đồng trọng tài lao động. Nhiệm kỳ của Hội đồng trọng tài lao động là 05 năm.
...
Như vậy, Hội đồng trọng tài lao động có nhiệm kỳ là 05 năm.
Mở rộng thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động của Hội đồng trọng tài lao động thế nào?
Thứ nhất, hiện nay căn cứ Điều 187 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân, cụ thể như sau:
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm:
1. Hòa giải viên lao động;
2. Hội đồng trọng tài lao động;
3. Tòa án nhân dân.
Theo đó, Hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động, Tòa án nhân dân là những cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân.
Đối chiếu với quy định cũ, tại Điều 200 Bộ luật Lao động 2012 quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân như sau:
Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
1. Hoà giải viên lao động.
2. Toà án nhân dân.
Căn cứ Điều 165 Bộ luật Lao động 1994 (được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Bộ luật Lao động sửa đổi 2006) quy định như sau:
Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm:
1. Hội đồng hoà giải lao động cơ sở hoặc hoà giải viên lao động;
2. Toà án nhân dân.
Theo đó, kể từ ngày 01/01/2021, lần đầu tiên Hội đồng trọng tài lao động có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân.
Thứ hai, căn cứ theo Điều 191 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền như sau:
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền bao gồm:
a) Hòa giải viên lao động;
b) Hội đồng trọng tài lao động;
c) Tòa án nhân dân.
...
Theo đó, Hội đồng trọng tài lao động được bổ sung thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền thay thế cho thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định trước đây (Điều 203 Bộ luật Lao động 2012, Điều 168 Bộ luật Lao động 1994 được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Bộ luật Lao động sửa đổi 2006).
Kể từ ngày 01/01/2021, việc quy định thêm chủ thể có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân và tranh chấp lao động tập thể về quyền là Hội đồng trọng tài lao động sẽ mang lại sự linh hoạt hơn trong việc lựa chọn cơ chế giải quyết tranh chấp lao động. Từ đó bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tranh chấp.











- Nghị định 67: Chính thức mức hưởng lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi dành cho CBCCVC và người lao động nằm trong khoảng nào?
- Sửa Nghị định 178: Chốt nhóm cán bộ công chức cấp xã không thuộc đối tượng xem xét nghỉ hưu trước tuổi là đối tượng nào?
- Lao động hợp đồng được nhận tiền Nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178 không? Nếu được thì cần điều kiện gì?
- Chính thức giải quyết cho CBCCVC có đơn tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo mức độ ưu tiên thế nào tại Hướng dẫn 01?
- Nghỉ thôi việc: Chốt khen thưởng cán bộ công chức, viên chức và người lao động tại khu vực thủ đô cụ thể trong trường hợp nào?