1 năm trả cổ tức mấy lần, bán cổ phiếu có được nhận cổ tức không? Điều kiện để công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của người lao động?

Bán cổ phiếu có được nhận cổ tức không, 1 năm trả cổ tức mấy lần? Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của người lao động phải đáp ứng điều kiện gì?

1 năm trả cổ tức mấy lần, bán cổ phiếu có được nhận cổ tức không?

Thông thường, số lần trả cổ tức trong một năm không có quy định cứng nhắc cố định mà phụ thuộc vào chính sách phân chia lợi nhuận và quyết định của doanh nghiệp qua Đại hội đồng cổ đông. Tuy nhiên, theo thông lệ của nhiều doanh nghiệp, có hai cách chia cổ tức như sau:

Trả cổ tức cuối năm: Đây là hình thức phổ biến nhất. Sau khi hoàn thành báo cáo tài chính hàng năm, doanh nghiệp sẽ tổ chức Đại hội đồng cổ đông để quyết định phân chia lợi nhuận dưới dạng cổ tức. Qua đó, cổ đông thường nhận cổ tức một lần vào cuối năm tài chính.

Trả cổ tức tạm ứng kết hợp với cổ tức cuối năm: Trong một số trường hợp, nếu doanh nghiệp có kết quả kinh doanh khả quan, họ có thể quyết định trả cổ tức tạm ứng trong quá trình năm (thường là sau một số quý nhất định) và sau đó hoàn thiện bằng cổ tức cuối năm dựa trên báo cáo tài chính tổng hợp. Theo hình thức này, cổ tức được nhận có thể của cổ đông sẽ được chia thành 2 đợt trong năm.

Do vậy, trong một năm, số lần trả cổ tức có thể là một lần (chỉ cổ tức cuối năm) hoặc hai lần (cổ tức tạm ứng và cổ tức cuối năm) tùy vào chính sách cụ thể của từng doanh nghiệp.

Việc bán cổ phiếu và quyền nhận cổ tức phụ thuộc chủ yếu vào thời điểm giao dịch, cụ thể là ngày ex-dividend và record date.

Nếu bán cổ phiếu trước ngày ex-dividend: Khi bạn bán cổ phiếu trước ngày ex-dividend, nghĩa là trước khi quyền nhận cổ tức được gắn liền với cổ phiếu, người mua sẽ trở thành người đủ điều kiện nhận cổ tức. Điều này bởi vì vào ngày ex-dividend, cổ phiếu được giao dịch không kèm theo quyền nhận cổ tức của kỳ đó. Do đó, bạn không còn quyền hưởng cổ tức cho số cổ phiếu đó.

Nếu bán cổ phiếu sau ngày ex-dividend: Nếu bạn bán cổ phiếu sau ngày ex-dividend, bạn vẫn sẽ nhận cổ tức cho số cổ phiếu bạn nắm giữ vào thời điểm chốt danh sách cổ đông (record date). Dù sau đó bạn bán cổ phiếu, cổ tức đã được xác định cho ngày đó vẫn thuộc về bạn.

Tóm lại, quyền nhận cổ tức của người bán phụ thuộc vào việc bạn có nắm giữ cổ phiếu đến sau ngày ex-dividend hay không. Nếu bạn bán trước ngày ex-dividend thì bạn sẽ không nhận được cổ tức; bán sau ngày đó thì bạn vẫn được hưởng cổ tức cho số cổ phiếu bạn đã nắm giữ tại thời điểm đó.

Thông tin mang tính chất tham khảo.

1 năm trả cổ tức mấy lần, bán cổ phiếu có được nhận cổ tức không? Điều kiện để công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của người lao động?

1 năm trả cổ tức mấy lần, bán cổ phiếu có được nhận cổ tức không? (Hình từ Internet)

Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của người lao động phải đáp ứng điều kiện gì?

Theo khoản 2 Điều 36 Luật Chứng khoán 2019 quy định:

Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình
1. Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc mua lại cổ phiếu để giảm vốn điều lệ, phương án mua lại, trong đó nêu rõ số lượng, thời gian thực hiện, nguyên tắc xác định giá mua lại;
b) Có đủ nguồn để mua lại cổ phiếu từ các nguồn sau đây: thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật;
c) Có công ty chứng khoán được chỉ định thực hiện giao dịch, trừ trường hợp công ty chứng khoán là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam mua lại cổ phiếu của chính mình;
d) Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật trong trường hợp công ty đại chúng thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
đ) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Việc mua lại cổ phiếu được miễn trừ điều kiện quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này trong các trường hợp sau đây:
a) Mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
b) Mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động của công ty, mua lại cổ phiếu lẻ theo phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu;
c) Công ty chứng khoán mua lại cổ phiếu của chính mình để sửa lỗi giao dịch hoặc mua lại cổ phiếu lô lẻ.
3. Công ty đại chúng không được mua lại cổ phiếu của chính mình trong các trường hợp sau đây:
a) Đang có nợ phải trả quá hạn căn cứ vào báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán; trường hợp thời điểm dự kiến mua lại cổ phiếu quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính, việc xác định nợ quá hạn được căn cứ vào báo cáo tài chính 06 tháng gần nhất được kiểm toán hoặc soát xét; trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
b) Đang trong quá trình chào bán, phát hành cổ phiếu để huy động thêm vốn, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
c) Cổ phiếu của công ty đang là đối tượng chào mua công khai, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
d) Đã thực hiện việc mua lại cổ phiếu của chính mình trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày báo cáo kết quả mua lại hoặc vừa kết thúc đợt chào bán, phát hành cổ phiếu để tăng vốn không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
...

Theo đó công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động của công ty thì phải đáp ứng điều kiện không thuộc các trường hợp dưới đây:

- Đang có nợ phải trả quá hạn căn cứ vào báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán;

trường hợp thời điểm dự kiến mua lại cổ phiếu quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính, việc xác định nợ quá hạn được căn cứ vào báo cáo tài chính 06 tháng gần nhất được kiểm toán hoặc soát xét; trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 36 Luật Chứng khoán 2019;

- Đang trong quá trình chào bán, phát hành cổ phiếu để huy động thêm vốn, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 36 Luật Chứng khoán 2019;

- Cổ phiếu của công ty đang là đối tượng chào mua công khai, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Chứng khoán 2019;

- Đã thực hiện việc mua lại cổ phiếu của chính mình trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày báo cáo kết quả mua lại hoặc vừa kết thúc đợt chào bán, phát hành cổ phiếu để tăng vốn không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Chứng khoán 2019.

Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của người lao động thì thực hiện ra sao?

Theo khoản 6 Điều 36 Luật Chứng khoán 2019 quy định thì nếu công ty mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động của công ty thì thực hiện theo quy định sau:

- Tổng số lượng cổ phiếu của người lao động đã được công ty mua lại để giảm vốn điều lệ phải được báo cáo tại Đại hội đồng cổ đông thường niên;

- Công ty phải làm thủ tục giảm vốn điều lệ tương ứng với tổng giá trị tính theo mệnh giá số cổ phiếu được công ty mua lại trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày báo cáo Đại hội đồng cổ đông thường niên theo quy định trên.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Trả cổ tức

Phạm Đại Phước

lượt xem
MỚI NHẤT
Lao động tiền lương
Người lao động làm việc trong lĩnh vực thể dục thể thao được bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe như thế nào?
Lao động tiền lương
Người lao động làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật gồm những ai?
Lao động tiền lương
Người lao động bị tai nạn trên đường đi làm thì được hưởng những chế độ nào?
Lao động tiền lương
Trách nhiệm của người lao động trong việc bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân là gì?
Lao động tiền lương
Người lao động sau khi điều trị ổn định do tai nạn lao động thì có được yêu cầu NSDLĐ bố trí công việc phù hợp không?
Lao động tiền lương
Người lao động có được rút lại yêu cầu xin nghỉ việc không?
Lao động tiền lương
Người lao động có quyền từ chối làm việc không?
Lao động tiền lương
Tài khoản 334 phải trả cho người lao động có số dư bên nào theo Thông tư 133?
Lao động tiền lương
NLĐ có được thỏa thuận để nhận việc về làm tại nhà không?
Lao động tiền lương
Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất trong lĩnh vực nào?
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào