Thuê bao là gì? Thuê bao có được yêu cầu gia hạn chứng thư chữ ký số công cộng không? Quyền và trách nhiệm của thuê bao thế nào?
Thuê bao là gì theo Nghị định 23?
Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 23/2025/NĐ-CP có định nghĩa về thuê bao như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Khóa” là một chuỗi các số nhị phân (0 và 1) dùng trong các hệ thống mật mã.
2. “Ký số” là việc đưa khóa bí mật vào một chương trình phần mềm để tự động tạo và gắn chữ ký số vào thông điệp dữ liệu.
3. “Chứng thư chữ ký số có hiệu lực” là chứng thư chữ ký số chưa hết hạn, không bị tạm dừng hoặc bị thu hồi.
4. “Mã bảo đảm toàn vẹn thông điệp dữ liệu” là một dãy ký tự được sử dụng để kiểm tra được tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu.
5. “Thuê bao” là cơ quan, tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ tin cậy với tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy.
...
Theo đó, thuê bao được hiểu là cơ quan, tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ tin cậy với tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy.
Thuê bao là gì? Thuê bao có được yêu cầu gia hạn chứng thư chữ ký số công cộng không? Quyền và trách nhiệm của thuê bao thế nào? (Hình từ Internet)
Thuê bao có được yêu cầu gia hạn chứng thư chữ ký số công cộng không theo quy định?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định 23/2025/NĐ-CP có quy định như sau:
Gia hạn chứng thư chữ ký số công cộng cho thuê bao
1. Trước ngày hết hạn của chứng thư chữ ký số công cộng, thuê bao có quyền yêu cầu gia hạn chứng thư chữ ký số công cộng.
2. Khi nhận được yêu cầu gia hạn của thuê bao, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có nghĩa vụ hoàn thành các thủ tục gia hạn chứng thư chữ ký số công cộng trước khi hết hiệu lực và phải bảo đảm thuê bao được định danh đúng chủ thể và thực hiện xác thực danh tính theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
3. Trường hợp gia hạn chứng thư chữ ký số công cộng mà thay đổi khóa công khai, thuê bao phải có yêu cầu và nêu rõ lý do; việc tạo khóa, phân phối khóa và công bố chứng thư chữ ký số công cộng được gia hạn thực hiện theo các quy định tại Điều 37 và Điều 38 của Nghị định này.
Theo đó, trước ngày hết hạn của chứng thư chữ ký số công cộng thì thuê bao có quyền được yêu cầu gia hạn chứng thư chữ ký số công cộng.
Quyền và trách nhiệm của thuê bao sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có nội dung như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 45 Nghị định 23/2025/NĐ-CP có quy định như sau:
Theo đó, quyền và trách nhiệm của thuê bao sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được quy định có nội dung, cụ thể:
(1) Có quyền yêu cầu tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cung cấp bằng văn bản những thông tin theo hợp đồng đã giao kết.
(2) Có quyền yêu cầu tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tạm dừng, thu hồi chứng thư chữ ký số đã cấp và tự chịu trách nhiệm về yêu cầu đó.
(3) Cung cấp thông tin theo quy định một cách trung thực, chính xác cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
Trường hợp có sự thay đổi về một trong các thông tin đã cung cấp, thuê bao có trách nhiệm thông báo cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký công cộng để thực hiện thay đổi nội dung chứng thư chữ ký số công cộng.
(4) Trường hợp tự tạo cặp khóa cho mình, thuê bao phải bảo đảm thiết bị tạo cặp khóa đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng.
(5) Kiểm soát và sử dụng khóa bí mật của mình một cách an toàn trong suốt thời gian chứng thư chữ ký số công cộng có hiệu lực và bị tạm dừng.
(6) Thông báo trong thời gian 24 giờ cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng nếu phát hiện thấy dấu hiệu khóa bí mật của mình đã bị lộ, bị đánh cắp hoặc sử dụng trái phép để có các biện pháp xử lý.
(7) Khi đã đồng ý để tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng công bố chứng thư chữ ký số công cộng theo quy định tại khoản 3 Điều 38 của Nghị định 23/2025/NĐ-CP hoặc khi đã phát hành chứng thư chữ ký số công cộng đó cho người khác với mục đích để giao dịch, thuê bao được coi là đã cam kết với người nhận rằng thuê bao là người nắm giữ hợp pháp khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trên chứng thư chữ ký số công cộng đó và những thông tin trên chứng thư chữ ký số công cộng liên quan đến thuê bao là đúng sự thật, đồng thời phải thực hiện các nghĩa vụ xuất phát từ chứng thư chữ ký số công cộng đó.
(8) Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm quy định tại các mục (3), (4), (5), (6) và (7) và các quy định của pháp luật khác có liên quan.





Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.
- Xá lợi Phật được gia hạn ở Việt Nam đến ngày nào? Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo hiện nay được quy định ra sao?
- Lý do rút ngắn nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV, bầu cử khóa mới là gì? Rút ngắn nhiệm kỳ Quốc hội khi có bao nhiêu đại biểu tán thành?
- Bão Mặt trời 2025 khi nào? Bão mặt trời ảnh hưởng đến sức khỏe con người như thế nào? Bão mặt trời có gây chết người không?
- Mẫu nhận xét học sinh THCS, THPT theo Thông tư 22 như thế nào? Trách nhiệm của giáo viên môn học, GVCN thế nào theo Thông tư 22?
- Sự kiện nổi bật ngày 22 tháng 5 tại Việt Nam và thế giới? Ngày 22 tháng 5 có phải ngày lễ lớn trong năm?