Hộ kinh doanh có được kinh doanh nhiều địa điểm kinh doanh không? Trình tự thông báo thành lập địa điểm kinh doanh được quy định như thế nào?

Cụ thể tôi muốn đăng ký hộ kinh doanh bán quần áo nhưng bán ở nhiều địa điểm (quận 2, quận thủ đức, quận 9,… ). Vậy cho tôi hỏi hộ kinh doanh có được kinh doanh nhiều địa điểm kinh doanh không? Trình tự thông báo thành lập địa điểm kinh doanh được quy định như thế nào? Câu hỏi của chị Hà Vy ở Thành phố Hồ Chí Minh.

Hộ kinh doanh có được kinh doanh nhiều địa điểm kinh doanh không?

Theo quy định tại Điều 86 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về địa điểm đăng ký doanh nghiệp như sau:

Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh
1. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh.
2. Một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại.

Theo quy định trên thì nếu bạn muốn bán quần áo ở nhiều quận thì các điểm điểm bán quần áo của bạn được xác định là địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh.

Theo khoản 2 Điều 86 nêu trên về đăng ký doanh nghiệp thì hiện không còn hạn chế một hộ kinh doanh chỉ được đăng ký một địa điểm kinh doanh nữa.

Thay vào đó một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại.

Như vậy đối với trường hợp của bạn, bạn có thể kinh doanh nhiều địa điểm và bạn chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh khi đăng ký hộ kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại.

Địa điểm kinh doanh

Địa điểm kinh doanh (Hình từ Internet)

Trình tự thông báo thành lập địa điểm kinh doanh được quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 31 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh như sau:

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh
...
2. Thông báo lập địa điểm kinh doanh
a) Doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh;
c) Thông báo lập địa điểm kinh doanh do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trong trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp hoặc do người đứng đầu chi nhánh ký trong trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, cập nhật thông tin về địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh cho doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
...

Theo đó, trình tự thông báo thành lập địa điểm kinh doanh được quy định tại khoản 2 Điều 31 nêu trên.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, cập nhật thông tin về địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.

Việc đăng ký tên địa điểm kinh doanh được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 20 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về đăng ký tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh như sau:

Đăng ký tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật Doanh nghiệp.
2. Ngoài tên bằng tiếng Việt, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Tên bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Tên viết tắt được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.
3. Phần tên riêng trong tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.
4. Đối với những doanh nghiệp 100% vốn nhà nước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại thì được phép giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ chức lại.

Theo quy định Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh như sau:

Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh
1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.
2. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.
3. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.

Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 40 nêu trên.

Ngoài tên bằng tiếng Việt, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt.

Tên bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Tên viết tắt được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.

Phần tên riêng trong tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.

Hộ kinh doanh
Địa điểm kinh doanh
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Thư viện nhà đất
Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai tỉnh Nam Định năm 2025 nộp hồ sơ khai thuế ở đâu?
Pháp luật
Mẫu biên bản họp công ty cổ phần về việc thành lập địa điểm kinh doanh? Thông báo lập địa điểm kinh doanh phải do ai ký?
Pháp luật
Hộ kinh doanh có được đăng ký nhiều địa điểm kinh doanh không? Hộ kinh doanh có được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên cho hộ kinh doanh không?
Pháp luật
Mẫu Bảng kê địa điểm kinh doanh trong đăng ký thuế theo Thông tư 86? Tải mẫu? Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh?
Pháp luật
Mẫu biên bản họp đặt tên hộ kinh doanh của thành viên hộ gia đình? Cách đặt tên hộ kinh doanh đúng?
Pháp luật
Mã số hộ kinh doanh thì có dùng như mã số thuế được không? Hộ kinh doanh có thu nhập từ 100 triệu đồng/năm trở lên thì có phải nộp thuế không?
Pháp luật
Hộ kinh doanh có phải hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế không?
Pháp luật
Hộ kinh doanh có bị giới hạn ngành nghề kinh doanh so với doanh nghiệp không? Đăng ký chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp thế nào?
Pháp luật
3 Cách tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh 2025? Tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh chi tiết? Mã số thuế hộ kinh doanh?
Pháp luật
Đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh tại phòng nào của Ủy ban nhân dân cấp huyện? Mẫu Biên bản họp thành viên hộ gia đình thành lập hộ kinh doanh?
Pháp luật
Thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo địa điểm kinh doanh ở cấp huyện tại Quyết định 1739 ra sao?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Hộ kinh doanh
1,997 lượt xem

TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Hộ kinh doanh Địa điểm kinh doanh

TÌM KIẾM VĂN BẢN
Xem toàn bộ văn bản về Hộ kinh doanh Xem toàn bộ văn bản về Địa điểm kinh doanh

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào