Công ty mẹ điều người lao động qua công ty con làm việc thì trợ cấp thôi việc do công ty nào chi trả?

Công ty mẹ điều người lao động qua công ty con làm việc thì trợ cấp thôi việc do công ty nào chi trả? Người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc thì phải đáp ứng những điều kiện nào? Thời gian làm việc bị lẻ 05 tháng thì tính trợ cấp thôi việc như nào?

Công ty mẹ điều người lao động qua công ty con làm việc thì trợ cấp thôi việc do công ty nào chi trả?

Theo Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về pháp nhân như sau:

Pháp nhân
1. Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;
b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;
c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
2. Mọi cá nhân, pháp nhân đều có quyền thành lập pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Từ quy định của pháp luật có thể thấy công ty con và công ty mẹ là hai pháp nhân riêng biệt, và công ty con hoạt động một cách độc lập vì thế khi công ty mẹ điều động người lao động sang công ty con thì hiểu mặc định là đã chấm dứt hợp đồng lao động ở công ty mẹ và phải ký hợp đồng lao động mới với công ty con.

Do đó, người lao động vẫn được nhận trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật và mỗi công ty thực hiện chi trả theo thời gian làm việc tại công ty đó.

Công ty mẹ điều người lao động qua công ty con làm việc thì trợ cấp thôi việc do công ty nào chi trả?

Công ty mẹ điều người lao động qua công ty con làm việc thì trợ cấp thôi việc do công ty nào chi trả? (Hình từ Internet)

Người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc thì phải đáp ứng những điều kiện nào?

Căn cứ Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 và khoản 1 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc đối với người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

- Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019.

- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

- Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

- Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

- Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Lưu ý: Người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc khi:

- Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

Như vậy, người lao động đáp ứng được những điều kiện trên thì được hưởng trợ cấp thôi việc, trừ trường hợp người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

Thời gian làm việc bị lẻ 05 tháng thì tính trợ cấp thôi việc như nào?

Theo quy định tại Điều 46 Bộ luật lao động 2019, người lao động đáp ứng được các điều kiện nêu trên thì mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương và được tính như sau:

Trợ cấp thôi việc = 1/2 x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc.

Trong đó, tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

Bên cạnh đó, tại điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về thười gian tính trợ cấp thôi việc như sau:

Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
...
3...
...
c) Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng); trường hợp có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc.
...

Như vậy, cứ mỗi năm làm việc người lao động được hưởng 1/2 tháng lương tiền trợ cấp thôi việc và nếu thời gian làm việc bị lẻ 5 tháng thì sẽ được tính bằng 1/2 năm tức là người lao động được nhận 1/4 tháng lương cho 5 tháng làm việc này.

Trợ cấp thôi việc
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Pháp luật
Công ty mẹ điều người lao động qua công ty con làm việc thì trợ cấp thôi việc do công ty nào chi trả?
Pháp luật
Sáp nhập xã: cán bộ chưa đủ tuổi nghỉ hưu được trợ cấp thôi việc bao nhiêu? Thời gian để tính trợ cấp?
Pháp luật
Cách tính trợ cấp thôi việc theo Nghị định 67 năm 2025 sửa đổi Nghị định 178? Thời gian tính trợ cấp thôi việc theo Nghị định 178?
Pháp luật
Cách tính trợ cấp thôi việc năm 2025 người lao động cần biết? Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc mới nhất?
Pháp luật
Số tháng tính hưởng trợ cấp thôi việc theo Nghị định 178? Tiền lương tính hưởng trợ cấp thôi việc theo Nghị định 178?
Pháp luật
Cách tính tiền trợ cấp thôi việc theo Thông tư 01 hướng dẫn Nghị định 178 đối với viên chức thế nào?
Pháp luật
Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc theo Nghị định 178 về tinh giản biên chế? Mẫu đơn xin thôi việc mới nhất?
Pháp luật
Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc? Điều kiện để được hưởng trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm 2025?
Pháp luật
Trợ cấp thôi việc có tính thuế thu nhập cá nhân không? Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với số tiền trợ cấp thôi việc vượt mức?
Pháp luật
Viên chức được giải quyết thôi việc trong những trường hợp nào? Viên chức có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Trợ cấp thôi việc
15 lượt xem

TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Trợ cấp thôi việc

TÌM KIẾM VĂN BẢN
Xem toàn bộ văn bản về Trợ cấp thôi việc

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào