Có cần lắp đèn cảnh báo khi chở hóa chất nguy hiểm không? Một xe ô tô có được chở nhiều hóa chất nguy hiểm không?

Có cần lắp đèn cảnh báo khi chở hóa chất nguy hiểm không? Một xe ô tô có được chở nhiều hóa chất nguy hiểm không? Xe ô tô chở hóa chất nguy hiểm không lắp đèn cảnh báo tham gia giao thông bị phạt bao nhiêu tiền?

Có cần lắp đèn cảnh báo khi chở hàng hóa nguy hiểm không?

Căn cứ khoản 3 Điều 51 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về bảo đảm đối với phương tiện giao thông đường bộ vận chuyển hàng hoá nguy hiểm như sau:

Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với phương tiện giao thông đường bộ vận chuyển hàng hoá nguy hiểm
1. Hàng hóa nguy hiểm là hàng hóa có chứa các chất hoặc vật phẩm nguy hiểm khi chở trên đường bộ có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.
2. Việc vận chuyển hàng hoá nguy hiểm phải có giấy phép vận chuyển; trong trường hợp cần thiết, đơn vị vận chuyển hàng hoá nguy hiểm phải bố trí người áp tải để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
3. Xe ô tô vận chuyển hàng hoá nguy hiểm phải dán biểu trưng nhận diện hàng hóa nguy hiểm; lắp đèn, tín hiệu cảnh báo.
4. Người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải được tập huấn về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

Theo đó, xe ô tô chở hàng hoá nguy hiểm lắp đèn cảnh báo khi tham gia lưu thông trên đường.

Ngoài ra, việc vận chuyển hàng hoá nguy hiểm phải có giấy phép vận chuyển. Trong trường hợp cần thiết, đơn vị vận chuyển hàng hoá nguy hiểm phải bố trí người áp tải để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Có cần lắp đèn cảnh báo khi chở hóa chất nguy hiểm không? Một xe ô tô có được chở nhiều hóa chất nguy hiểm không?

Có cần lắp đèn cảnh báo khi chở hóa chất nguy hiểm không? Một xe ô tô có được chở nhiều hóa chất nguy hiểm không? (Hình từ Internet)

Một xe ô tô có được chở nhiều loại hàng hóa nguy hiểm không?

Căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định 161/2024/NĐ-CP quy định về phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm như sau:

Điều kiện đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
1. Phương tiện vận chuyển phải đủ điều kiện tham gia giao thông theo quy định của pháp luật. Thiết bị chuyên dùng của phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải bảo đảm tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc theo quy định của bộ quản lý chuyên ngành.
2. Phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Nếu trên một phương tiện có nhiều loại hàng hóa nguy hiểm khác nhau thì phương tiện phải dán đủ biểu trưng của các loại hàng hóa đó. Vị trí dán biểu trưng ở hai bên, phía trước và phía sau của phương tiện bảo đảm dễ quan sát, nhận biết.
3. Phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, sau khi dỡ hết hàng hóa nguy hiểm nếu không tiếp tục vận tải loại hàng hóa đó thì người vận tải, lái xe phải có trách nhiệm làm sạch và bóc hoặc xóa biểu trưng nguy hiểm trên phương tiện đó.

Theo đó, một phương tiện có thể chở nhiều loại hàng hóa nguy hiểm khác nhau.

Ngoài ra, khi chở nhiều loại hàng hóa nguy hiểm khách nhau thì cần phải dán đủ biểu trưng của các loại hàng hóa đó trên phương tiện. Vị trí dán biểu trưng ở hai bên, phía trước và phía sau của phương tiện bảo đảm dễ quan sát, nhận biết.

Xe ô tô chở hàng hóa nguy hiểm không lắp đèn cảnh báo tham gia giao thông bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ khoản 3 Điều 23 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi vi phạm quy định về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm mà không làm sạch hoặc không bóc (xóa) biểu trưng nguy hiểm trên phương tiện khi không tiếp tục vận chuyển loại hàng hóa đó.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm mà không mang theo hồ sơ vận chuyển hàng hóa nguy hiểm do người thuê vận tải cung cấp theo quy định, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm phù hợp với loại, nhóm hàng hóa nguy hiểm đang vận chuyển (nếu có).
3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển hàng nguy hiểm mà xe ô tô không dán nhãn, biểu trưng nhận diện hàng hóa nguy hiểm; xe ô tô không lắp đèn hoặc tín hiệu cảnh báo theo quy định.
4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là thuốc nổ, khí đốt, xăng, dầu và các chất dễ cháy, nổ, chất rắn khử nhạy khác đi qua các công trình hầm có chiều dài từ 100 mét trở lên.
7. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm;
b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm

Theo đó, đối với hành vi chở hàng là hàng hóa nguy hiểm mà xe ô tô không lắp đèn cảnh báo sẽ bị áp dụng mức phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

Ngoài bị áp dụng hình thức xử phạt bằng tiền người điều khiển phương tiện vi phạm chở hàng hóa nguy hiểm mà xe ô tô không lắp đèn hoặc cảnh báo còn bị trừ 02 điểm giấy phép lái xe (căn cứ theo điểm a khoản 7 Điều 23 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).

Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Pháp luật
Có cần lắp đèn cảnh báo khi chở hóa chất nguy hiểm không? Một xe ô tô có được chở nhiều hóa chất nguy hiểm không?
Pháp luật
Người vận chuyển hàng hóa nguy hiểm không đem theo giấy chứng nhận tập huấn an toàn thì bị phạt bao nhiêu tiền?
Pháp luật
Phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đi trên đường thủy nội địa chở nhiều hàng hóa nguy hiểm khác nhau dán biểu trưng nguy hiểm ra sao?
Pháp luật
Điều kiện đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm? Việc xếp dỡ hàng hóa nguy hiểm phải do ai giám sát?
Pháp luật
Phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ có phải dán biểu trưng hàng hóa nguy hiểm không?
Pháp luật
Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy nổ bằng xe ô tô mà không mang theo Giấy phép vận chuyển sẽ bị xử phạt hành chính thế nào?
Pháp luật
Hồ sơ thủ tục để được cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 5, loại 8 như thế nào? Cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa thuộc thẩm quyền của cơ quan nào?
Pháp luật
Người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải được huấn luyện và cấp giấy chứng nhận nội dung gì?
Pháp luật
Điều kiện của phương tiện, người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ từ ngày 15/5/2024 ra sao?
Pháp luật
Yêu cầu xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện và lưu kho bãi khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông đường bộ năm 2024?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
Đoàn Phạm Khánh Trang Lưu bài viết
12 lượt xem

TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

TÌM KIẾM VĂN BẢN
Xem toàn bộ văn bản về Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào