Chủ đầu tư dự án bất động sản có trách nhiệm gì đối với bên mua trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bàn giao nhà ở?
Chủ đầu tư dự án bất động sản có trách nhiệm gì đối với bên mua trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bàn giao nhà ở?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 17 Luật kinh doanh bất động sản 2023 có quy định như sau:
Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án bất động sản
...
3. Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bàn giao nhà ở cho bên mua hoặc kể từ thời điểm bên thuê mua nhà ở đã thanh toán đủ tiền theo thỏa thuận thì phải nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai cho bên mua, thuê mua, trừ trường hợp bên mua, thuê mua tự nguyện làm thủ tục cấp giấy chứng nhận.
...
Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bàn giao nhà ở cho bên mua thì chủ đầu tư dự án bất động sản phải nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai cho bên mua, thuê mua, trừ trường hợp bên mua, thuê mua tự nguyện làm thủ tục cấp giấy chứng nhận.
Chủ đầu tư dự án bất động sản có trách nhiệm gì đối với bên mua trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bàn giao nhà ở? (Hình từ internet)
6 yêu cầu đối với dự án bất động sản hiện nay?
Căn cứ theo Điều 11 Luật kinh doanh bất động sản 2023 có quy định về 6 yêu cầu đối với dự án bất động sản hiện nay như sau:
(1) Dự án bất động sản phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
(2) Dự án bất động sản phải phù hợp với quy hoạch được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị.
(3) Trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng dự án bất động sản thực hiện theo quy định của pháp luật về: quy hoạch, đầu tư, đất đai, xây dựng, nhà ở và pháp luật có liên quan.
(4) Tuân thủ giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải cấp giấy phép xây dựng.
(5) Dự án bất động sản phải được đầu tư xây dựng theo tiến độ, quy hoạch, thiết kế và trong thời hạn thực hiện dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
(6) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, ngoài việc đáp ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 11 Luật kinh doanh bất động sản 2023 thì còn phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Các điều kiện đối với tổ chức cá nhân khi kinh doanh bất động sản bao gồm những gì?
Theo quy định tại Điều 9 Luật Kinh doanh Bất động sản 2023 có quy định về các điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản bao gồm những nội dung sau:
(1) Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sản (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 9 Luật Kinh doanh Bất động sản 2023
Trường hợp tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Kinh doanh Bất động sản 2023
(2) Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Bảo đảm tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu;
- Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thông qua dự án bất động sản phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên và phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đồng thời thực hiện nhiều dự án thì phải có vốn chủ sở hữu đủ phân bổ để bảo đảm tỷ lệ nêu trên của từng dự án để thực hiện toàn bộ các dự án.
(3) Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ thì không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.
(4) Tổ chức, cá nhân bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không nhằm mục đích kinh doanh hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng dưới mức quy mô nhỏ thì không phải tuân thủ các quy định của Luật Kinh doanh Bất động sản 2023 nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật; trường hợp cá nhân bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng thì còn phải thực hiện công chứng, chứng thực theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Kinh doanh Bất động sản 2023
(5) Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản), phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Kinh doanh Bất động sản 2023
(6) Chính phủ quy định chi tiết điểm b và điểm c khoản 2 Điều 9 Luật Kinh doanh Bất động sản 2023; quy định việc xác định kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 9 Luật Kinh doanh Bất động sản 2023










Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.
- Biên bản triển khai thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở của Chi ủy Chi bộ? Tải mẫu? Nguyên tắc phạm vi thực hiện dân chủ cơ sở?
- Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước có làm việc vì mục đích lợi nhuận không? Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước có tư cách pháp nhân không?
- Bảng chữ cái tiếng Anh là gì? Phiên âm bảng chữ cái tiếng Anh? Học sinh tiểu học lớp 1 và lớp 2 có cần học bảng chữ cái tiếng Anh không?
- 5 nguyên tắc tổ chức thi hành pháp luật? Kinh phí cho tổ chức thi hành pháp luật được lấy từ đâu?
- Cục Di sản văn hóa là tổ chức hành chính trực thuộc cơ quan nào? Cục Di sản văn hóa có nhiệm vụ gì trong công tác quản lý di tích?