03 Bài nghị luận xã hội về bệnh vô cảm? Dàn ý cách viết bài nghị luận xã hội về bệnh vô cảm? 2 Giai đoạn giáo dục của môn Ngữ Văn?

03 Bài nghị luận xã hội về bệnh vô cảm? Dàn ý cách viết bài nghị luận xã hội về bệnh vô cảm? 2 Giai đoạn giáo dục của môn Ngữ Văn căn cứ theo Chương trình môn Ngữ Văn được ban hành kèm theo Thông tư 32?

03 Bài nghị luận xã hội về bệnh vô cảm?

Tham khảo 03 bài nghị luận xã hội về bệnh vô cảm dưới đây:

Bài nghị luận xã hội về bệnh vô cảm - Mẫu 1: Vô cảm – Nguyên nhân và hậu quả trong xã hội hiện đại

Trong xã hội hiện nay, một trong những hiện tượng đáng lo ngại chính là bệnh vô cảm. Vô cảm không chỉ là sự thiếu cảm xúc, mà còn là sự thờ ơ, lạnh nhạt đối với những người xung quanh và các vấn đề xã hội. Nguyên nhân của tình trạng này rất đa dạng, từ sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ, sự bận rộn trong cuộc sống, cho đến cách thức giáo dục chưa chú trọng đến việc phát triển lòng nhân ái, sự quan tâm đến cộng đồng.

Đầu tiên, sự phát triển của công nghệ và mạng xã hội đã khiến con người trở nên cô lập, dù có thể kết nối trực tuyến mọi lúc, mọi nơi. Con người dễ dàng rơi vào trạng thái chỉ quan tâm đến bản thân mình, bỏ qua những người cần sự giúp đỡ xung quanh. Họ chỉ chăm chăm vào những vấn đề riêng tư, thiếu đi sự quan tâm đến xã hội, từ đó hình thành nên tâm lý vô cảm.

Hậu quả của bệnh vô cảm là rất nghiêm trọng. Nó không chỉ làm giảm đi sự gắn kết trong cộng đồng, mà còn khiến những hành động tốt đẹp trở nên hiếm hoi. Khi mỗi cá nhân chỉ lo cho bản thân mình, không ai còn sẵn sàng giúp đỡ người khác, các mối quan hệ xã hội sẽ trở nên lạnh nhạt và thiếu đi tình người. Điều này càng làm cho xã hội trở nên khô khan, thiếu tình yêu thương, đồng cảm.

Vì vậy, để khắc phục tình trạng vô cảm trong xã hội, mỗi chúng ta cần phải nhìn nhận lại hành vi của mình và tìm cách xây dựng một xã hội nhân văn hơn. Việc giáo dục về lòng nhân ái, sự chia sẻ và quan tâm tới cộng đồng là hết sức quan trọng, giúp chúng ta trở thành những con người sống có trách nhiệm và sẵn sàng chia sẻ với những người xung quanh.

o0o

Bài nghị luận xã hội về bệnh vô cảm - Mẫu 2: Vô cảm – Cảnh báo về sự thờ ơ trong xã hội

Vô cảm trong xã hội hiện nay là một vấn đề không thể coi nhẹ, bởi nó đang ảnh hưởng sâu sắc đến chất lượng cuộc sống của con người. Chúng ta thường xuyên bắt gặp những hành động vô cảm trong các tình huống đời thường như không giúp đỡ người gặp nạn, phớt lờ những hoàn cảnh khó khăn xung quanh mình, hay thậm chí là không quan tâm đến cảm xúc của người khác. Vô cảm không chỉ biểu hiện ở việc thiếu chia sẻ, mà còn ở sự thiếu trách nhiệm với xã hội và cộng đồng.

Một trong những nguyên nhân khiến bệnh vô cảm phát triển mạnh mẽ chính là sự phát triển của xã hội hiện đại. Khi cuộc sống trở nên bận rộn và công việc cá nhân chiếm ưu thế, nhiều người dường như quên mất rằng họ đang sống trong một cộng đồng và cần phải có trách nhiệm với những người xung quanh. Thay vì quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau, người ta dễ dàng quay lưng lại với những khó khăn của đồng loại.

Điều này đặc biệt rõ ràng trong những trường hợp khẩn cấp. Chúng ta dễ dàng nghe tin về những vụ tai nạn giao thông, vụ bạo lực gia đình, hay những hoàn cảnh khó khăn, nhưng không phải ai cũng sẵn sàng đưa tay giúp đỡ. Thậm chí, một số người còn ghi lại những cảnh tượng đau lòng đó để đăng tải lên mạng xã hội mà không hề có một hành động cụ thể nào để giúp đỡ.

Vô cảm không chỉ ảnh hưởng đến mối quan hệ cá nhân mà còn là một mối đe dọa lớn đối với sự phát triển của xã hội. Nếu không có sự quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau, xã hội sẽ mất đi tính nhân văn, gây ra sự cô đơn và ngại ngùng giữa các cá nhân. Vì vậy, việc thay đổi nhận thức và hành động để khôi phục lại sự đồng cảm, chia sẻ là vô cùng cần thiết.

o0o

Bài nghị luận xã hội về bệnh vô cảm - Mẫu 3: Làm gì để giảm thiểu bệnh vô cảm trong xã hội

Bệnh vô cảm, hay sự thờ ơ, thiếu cảm xúc với những người xung quanh, đang là vấn đề lớn của xã hội hiện đại. Trong khi xã hội ngày càng phát triển, con người dường như lại càng trở nên ích kỷ, chỉ lo cho bản thân mà ít quan tâm đến những người xung quanh. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và mạng xã hội đã phần nào khiến con người trở nên lạnh lùng và xa rời những giá trị truyền thống như lòng nhân ái và sự quan tâm đến cộng đồng.

Để giảm thiểu tình trạng vô cảm trong xã hội, chúng ta cần bắt đầu từ những hành động nhỏ nhất. Trước tiên, mỗi người cần thay đổi cách nghĩ và cách sống của mình. Chúng ta không thể sống chỉ vì bản thân mà phải nhớ rằng mình luôn có những mối quan hệ và trách nhiệm với những người xung quanh. Cần phải xây dựng một lối sống giàu tình cảm, biết quan tâm và chia sẻ với những người khó khăn, hoạn nạn.

Tiếp theo, giáo dục cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách của mỗi con người. Những bài học về lòng nhân ái, sự quan tâm đến người khác không chỉ cần được dạy trong nhà trường mà còn cần được rèn luyện ngay từ khi còn nhỏ trong gia đình. Các bậc phụ huynh cần là tấm gương về sự quan tâm, chia sẻ để con cái noi theo.

Cuối cùng, trong môi trường làm việc, học tập và cộng đồng, chúng ta cần tổ chức các hoạt động giúp đỡ cộng đồng, nâng cao nhận thức về sự quan tâm đến người khác. Mỗi người đều có thể đóng góp sức lực của mình để tạo ra một xã hội đoàn kết, yêu thương và không còn sự vô cảm.

Tóm lại, vô cảm là một căn bệnh nguy hiểm, nhưng nếu mỗi người đều có ý thức thay đổi và chung tay góp sức, chúng ta có thể xây dựng một xã hội đầy tình thương và sự quan tâm lẫn nhau.

Lưu ý: Thông tin về 03 bài nghị luận xã hội về bệnh vô cảm được nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

03 Bài nghị luận xã hội về bệnh vô cảm? Dàn ý cách viết bài nghị luận xã hội về bệnh vô cảm? 2 Giai đoạn giáo dục của môn Ngữ Văn?

03 Bài nghị luận xã hội về bệnh vô cảm? Dàn ý cách viết bài nghị luận xã hội về bệnh vô cảm? 2 Giai đoạn giáo dục của môn Ngữ Văn? (Hình từ Internet)

Dàn ý cách viết bài nghị luận xã hội về bệnh vô cảm?

Tham khảo dàn ý cách viết bài nghị luận xã hội về bệnh vô cảm dưới đây:

Dàn ý cách viết bài nghị luận xã hội về bệnh vô cảm

I. Mở bài

1. Giới thiệu vấn đề:

Xã hội hiện nay đang đối mặt với rất nhiều vấn đề, một trong những vấn đề đáng báo động là bệnh vô cảm. Vô cảm không chỉ đơn thuần là sự thiếu cảm xúc, mà còn là thái độ thờ ơ, không quan tâm đến người khác hay những vấn đề xã hội.

Đây là một hiện tượng tiêu cực đang ngày càng phổ biến và ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống và sự phát triển của xã hội.

2. Nêu vấn đề cần nghị luận:

Bệnh vô cảm đang trở thành một vấn đề xã hội nghiêm trọng mà chúng ta cần phải nhìn nhận và giải quyết.

II. Thân bài

1. Giải thích khái niệm "vô cảm":

Vô cảm là sự thiếu sự quan tâm, chia sẻ, và đồng cảm đối với người khác. Điều này không chỉ thể hiện qua hành động mà còn qua cảm xúc và thái độ của mỗi người đối với những vấn đề, sự kiện diễn ra trong xã hội.

Vô cảm có thể xuất hiện dưới nhiều hình thức: thờ ơ trước đau khổ của người khác, không bận tâm đến những vấn đề xã hội, không quan tâm đến cảm xúc của những người xung quanh.

2. Nguyên nhân của bệnh vô cảm:

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ và mạng xã hội: Con người ngày càng sống trong thế giới ảo, ít giao tiếp trực tiếp, dễ trở nên cô lập và ít quan tâm đến người khác.

Cuộc sống ngày càng bận rộn: Mỗi người lo toan cho công việc, gia đình, và cá nhân mà ít chú ý đến xung quanh. Điều này dẫn đến sự thiếu thốn thời gian và sức lực để giúp đỡ người khác.

Thiếu giáo dục về lòng nhân ái: Trong một số gia đình và môi trường học đường, việc giáo dục về lòng nhân ái, sự quan tâm cộng đồng chưa được chú trọng đúng mức.

Tác động tiêu cực từ các phương tiện truyền thông: Các thông tin tiêu cực, bạo lực, thảm kịch dễ dàng được lan truyền và khiến con người trở nên chai lì, không còn cảm nhận được sự đau khổ hay khó khăn của người khác.

3. Hậu quả của bệnh vô cảm:

Đối với cá nhân: Sự vô cảm khiến con người mất đi khả năng cảm nhận và chia sẻ cảm xúc, làm giảm chất lượng các mối quan hệ cá nhân. Điều này có thể dẫn đến sự cô đơn, trống rỗng và thiếu thốn về tinh thần.

Đối với xã hội: Khi mọi người chỉ chăm chăm vào bản thân, xã hội sẽ mất đi sự đoàn kết, tinh thần giúp đỡ lẫn nhau. Những vấn đề xã hội như nghèo đói, bạo lực, bất công sẽ ngày càng gia tăng mà không có sự can thiệp hay cải thiện từ cộng đồng.

Làm suy yếu giá trị nhân văn: Nếu mọi người chỉ sống ích kỷ, thiếu lòng nhân ái, xã hội sẽ dần trở nên lạnh lùng, thiếu tình thương và sự quan tâm, làm mất đi các giá trị cơ bản của nhân loại.

4. Giải pháp khắc phục bệnh vô cảm:

Tăng cường giáo dục về lòng nhân ái: Các trường học, gia đình và xã hội cần chú trọng giáo dục về sự quan tâm và chia sẻ đối với cộng đồng ngay từ khi còn nhỏ.

Tạo môi trường khuyến khích sự tương tác xã hội: Các hoạt động cộng đồng, tình nguyện và những sự kiện kết nối con người sẽ giúp xây dựng một xã hội gắn kết và chia sẻ.

Phát huy vai trò của công nghệ: Công nghệ có thể giúp kết nối con người, nhưng cũng cần được sử dụng đúng cách, không để nó làm người ta trở nên thờ ơ với thực tế xã hội.

Khuyến khích những hành động nhỏ, thiết thực: Mỗi người có thể bắt đầu từ những hành động nhỏ như giúp đỡ người già, chia sẻ với người nghèo, hay chỉ đơn giản là lắng nghe và quan tâm đến những người xung quanh.

III. Kết bài

1. Khẳng định lại tầm quan trọng của việc xóa bỏ bệnh vô cảm:

Vô cảm là một căn bệnh tinh thần nghiêm trọng, có thể làm tổn hại đến chất lượng cuộc sống cá nhân và sự phát triển của xã hội.

Mỗi người chúng ta cần tự nhận thức và thay đổi hành vi của mình để góp phần xây dựng một cộng đồng yêu thương và đoàn kết hơn.

2. Lời kêu gọi hành động:

Hãy bắt đầu từ chính bản thân mình, mỗi hành động nhỏ nhưng thiết thực sẽ làm cho xã hội ngày càng trở nên nhân văn, tràn đầy tình yêu thương và sự quan tâm.

Lưu ý về 4 quan điểm xây dựng chương trình ngữ văn theo Chương trình Ngữ Văn được ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT như sau:

(1) Chương trình được xây dựng trên nền tảng lí luận và thực tiễn, cập nhật thành tựu nghiên cứu về giáo dục học, tâm lí học và phương pháp dạy học Ngữ văn; thành tựu nghiên cứu về văn học và ngôn ngữ học; thành tựu văn học Việt Nam qua các thời kì; kinh nghiệm xây dựng chương trình môn Ngữ văn của Việt Nam, đặc biệt từ đầu thế kỉ XXI đến nay và xu thế quốc tế trong phát triển chương trình nói chung, chương trình môn Ngữ văn nói riêng những năm gần đây, nhất là chương trình của những quốc gia phát triển; thực tiễn xã hội, giáo dục, điều kiện kinh tế và truyền thống văn hoá Việt Nam, đặc biệt là sự đa dạng của đối tượng học sinh xét về phương diện vùng miền, điều kiện và khả năng học tập.

(2) Chương trình lấy việc rèn luyện các kĩ năng giao tiếp (đọc, viết, nói và nghe) làm trục chính xuyên suốt cả ba cấp học nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình theo định hướng năng lực và bảo đảm tính chỉnh thể, sự nhất quán liên tục trong tất cả các cấp học, lớp học.

Các kiến thức phổ thông cơ bản, nền tảng về tiếng Việt và văn học được hình thành qua hoạt động dạy học tiếp nhận và tạo lập văn bản; phục vụ trực tiếp cho yêu cầu rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.

(3) Chương trình được xây dựng theo hướng mở, thể hiện ở việc không quy định chi tiết về nội dung dạy học mà chỉ quy định những yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp; quy định một số kiến thức cơ bản, cốt lõi về tiếng Việt, văn học và một số văn bản có vị trí, ý nghĩa quan trọng của văn học dân tộc là nội dung thống nhất bắt buộc đối với học sinh toàn quốc.

(4) Chương trình vừa đáp ứng yêu cầu đổi mới, vừa chú trọng kế thừa và phát huy những ưu điểm của các chương trình môn Ngữ văn đã có, đặc biệt là chương trình hiện hành.

2 Giai đoạn giáo dục của môn Ngữ Văn?

Căn cứ vào Chương trình Ngữ Văn được ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT quy định về 2 giai đoạn giáo dục của môn Ngữ Văn như sau:

(1) Giai đoạn giáo dục cơ bản: Chương trình được thiết kế theo các mạch chính tương ứng với các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe. Kiến thức tiếng Việt và văn học được tích hợp trong quá trình dạy học đọc, viết, nói và nghe. Các ngữ liệu được lựa chọn và sắp xếp phù hợp với khả năng tiếp nhận của học sinh ở mỗi cấp học.

Mục tiêu của giai đoạn này là giúp học sinh sử dụng tiếng Việt thành thạo để giao tiếp hiệu quả trong cuộc sống và học tập tốt các môn học, hoạt động giáo dục khác; hình thành và phát triển năng lực văn học, một biểu hiện của năng lực thẩm mĩ; đồng thời bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm để học sinh phát triển về tâm hồn, nhân cách.

(2) Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Chương trình củng cố và phát triển các kết quả của giai đoạn giáo dục cơ bản, giúp học sinh nâng cao năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học, nhất là tiếp nhận văn bản văn học; tăng cường kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận, văn bản thông tin có độ phức tạp hơn về nội dung và kĩ thuật viết; trang bị một số kiến thức lịch sử văn học, lí luận văn học có tác dụng thiết thực đối với việc đọc và viết về văn học; tiếp tục bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, tâm hồn, nhân cách để học sinh trở thành người công dân có trách nhiệm.

Ngoài ra, trong mỗi năm, những học sinh có định hướng khoa học xã hội và nhân văn được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về văn học và ngôn ngữ, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

Chương trình giáo dục phổ thông
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Pháp luật
Thơ 7 chữ là gì? Các bài thơ 7 chữ hay nhất? Cách gieo vần thơ 7 chữ? Quy luật thơ 7 chữ như thế nào?
Pháp luật
Thuyết minh cách làm một món ăn mà em yêu thích ngắn gọn? Mẫu văn thuyết minh về món ăn hay nhất?
Pháp luật
Viết đoạn văn nghị luận về an toàn giao thông? Dàn ý viết đoạn văn nghị luận về an toàn giao thông?
Pháp luật
Mẫu tranh vẽ Thành phố xanh trong tương lai kèm lời bình đẹp nhất? Vẽ tranh Thành phố xanh tương lai đơn giản?
Pháp luật
Viết đoạn văn kể chuyện đề tài tự chọn có sử dụng đối thoại, độc thoại , độc thoại nội tâm hay nhất?
Pháp luật
Trình bày ý kiến của em về vấn đề ô nhiễm môi trường hiện nay? Ý kiến của em về thực trạng ô nhiễm môi trường hiện nay?
Pháp luật
5 mẫu viết đoạn văn thể hiện tình cảm cảm xúc về một câu chuyện đã nghe đã đọc về quê hương đất nước lớp 5?
Pháp luật
Top 5 mẫu thư viết cho người thân hay bạn bè ở xa Tiếng Việt lớp 4? Nhiệm vụ của học sinh tiểu học là gì?
Pháp luật
Công thức tính thể tích dung dịch? Học sinh lớp 8 cần đạt yêu cầu gì khi học phần nồng độ dung dịch?
Pháp luật
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân là gì? Đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh khuyết tật trung học cơ sở như thế nào?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Chương trình giáo dục phổ thông
11 lượt xem

TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Chương trình giáo dục phổ thông

TÌM KIẾM VĂN BẢN
Xem toàn bộ văn bản về Chương trình giáo dục phổ thông

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào