Tinh gọn Đại biểu Hội đồng nhân dân: Số lượng Đại biểu Hội đồng nhân dân có thay đổi gì so với quy định cũ?
Tinh gọn Đại biểu Hội đồng nhân dân: Số lượng Đại biểu Hội đồng nhân dân có thay đổi gì so với quy định cũ?
Đối với cấp tỉnh:
Theo Điều 28 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, khoản 1 Điều 9 Luật Thủ đô 2024 và Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015, Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
Tiêu chí | Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 | Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019 | Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015 |
Tỉnh miền núi, vùng cao | Có từ 500.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu Cứ thêm 50.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 75 đại biểu; | Có từ 500.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu Cứ thêm 50.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 75 đại biểu; | Có từ 500.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu Cứ thêm 30.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, tối đa 85 đại biểu. |
Tỉnh khác | Có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu Cứ thêm 70.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu; | Có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu Cứ thêm 70.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu; | Có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu Cứ thêm 50.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, tối đa 85 đại biểu |
Thành phố trực thuộc trung ương | Có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu Cứ thêm 60.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu; | Có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu Cứ thêm 60.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu; | Có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu Cứ thêm 50.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, tối đa 95 đại biểu |
Thành phố Hồ Chí Minh | Bầu 95 đại biểu | Bầu 95 đại biểu | 105 đại biểu |
Hà Nội | 105 đại biểu | Bầu 95 đại biểu | 105 đại biểu |
Tinh gọn Đại biểu Hội đồng nhân dân: Số lượng Đại biểu Hội đồng nhân dân có thay đổi gì so với quy định cũ? (hình từ internet)
Đối với cấp huyện:
Điều 25, Điều 46, Điều 53 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015, khoản 2 Điều 28 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 | Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019 | Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015 | |
Huyện miền núi, vùng cao, hải đảo có từ 40.000 dân trở xuống | 30 đại biểu | 30 đại biểu | 30 đại biểu |
Huyện miền núi, vùng cao, hải đảo có trên 40.000 dân | Cứ thêm 7000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, tối đa 35 đại biểu | Cứ thêm 7000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, tối đa 35 đại biểu | Cứ thêm 5000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, tối đa 40 đại biểu |
Các huyện khác có từ 80.000 dân trở xuống | 30 đại biểu | 30 đại biểu | 30 đại biểu |
Các huyện khác có trên 80.000 dân | Cứ thêm 15.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, tối đa 35 đại biểu | Cứ thêm 15.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, tối đa 35 đại biểu | Cứ thêm 10.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, tối đa 40 đại biểu |
Huyện có từ 30 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên | Do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, nhưng tổng số không quá 40 đại biểu. | Do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, nhưng tổng số không quá 40 đại biểu. | Do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, nhưng tổng số không quá 45 đại biểu. |
Quận | - Có từ 100.000 dân trở xuống: 30 đại biểu. - Có trên 100.000 dân: Cứ thêm 15.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, tối đa 35 đại biểu. | - Có từ 100.000 dân trở xuống: 30 đại biểu. - Có trên 100.000 dân: Cứ thêm 15.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, tối đa 35 đại biểu. | - Có từ 80.000 dân trở xuống: 30 đại biểu. - Có trên 80.000 dân thì 10.000 được bầu thêm 01 đại biểu, tối đa 40 đại biểu |
Thị xã | - Có từ 80.000 dân trở xuống: 30 đại biểu - Cứ thêm 15.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, tối đa 35 đại biểu. | - Có từ 80.000 dân trở xuống: 30 đại biểu - Cứ thêm 15.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, tối đa 35 đại biểu. | - Có từ 70.000 dân trở xuống: 30 đại biểu - Cứ thêm 10.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, tối đa 40 đại biểu |
Thành phố thuộc tỉnh/thuộc thành phố trực thuộc trung ương | Có từ 100.000 dân trở xuống được bầu 30 đại biểu Cứ thêm 15.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, tối đa 35 đại biểu | Có từ 100.000 dân trở xuống được bầu 30 đại biểu Cứ thêm 15.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, tối đa 35 đại biểu | Có từ 100.000 dân trở xuống được bầu 30 đại biểu Cứ thêm 10.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, tối đa 45 đại biểu |
Đối với cấp xã:
Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 | Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019 | Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015 | |
Xã, thị trấn ở miền núi, vùng cao và hải đảo | - Có từ 2000 dân trở xuống: 15 đại biểu - Có trên 2000 dân - dưới 3000 dân: 19 đại biểu - Có từ 3000 dân - 4000 dân: 21 đại biểu - Có trên 4000 dân: Cứ thêm 1000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, tối đa 30 đại biểu. | - Có từ 2000 dân trở xuống: 15 đại biểu - Có trên 2000 dân - dưới 3000 dân: 19 đại biểu - Có từ 3000 dân - 4000 dân: 21 đại biểu - Có trên 4000 dân: Cứ thêm 1000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, tối đa 30 đại biểu. | - Có từ 1000 dân trở xuống: 15 đại biểu - Có trên 1000 dân - dưới 2000 dân: 20 đại biểu - Có trên 2000 dân - 3000 dân: 25 đại biểu - Có trên 3000 dân: Cứ thêm 1000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, tối đa 35 đại biểu |
Các xã, thị trấn khác | - Có từ 5000 dân trở xuống: 25 đại biểu - Có trên 5000 dân: Cứ thêm 2500 dân được bầu thêm 01 đại biểu, tối đa 30 đại biểu. | - Có từ 5000 dân trở xuống: 25 đại biểu - Có trên 5000 dân: Cứ thêm 2500 dân được bầu thêm 01 đại biểu, tối đa 30 đại biểu. | - Có từ 4000 dân trở xuống: 25 đại biểu - Có trên 4000 dân: Cứ thêm 2000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, tối đa 35 đại biểu. |
Phường | - Phường có từ 10.000 dân trở xuống: 21 đại biểu - Phường có trên 10.000 dân: Cứ thêm 5000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, tối đa 30 đại biểu | - Phường có từ 10.000 dân trở xuống: 21 đại biểu - Phường có trên 10.000 dân: Cứ thêm 5000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, tối đa 30 đại biểu | - Phường có từ 8000 dân trở xuống: 25 đại biểu - Phường có trên 8000 dân: Cứ thêm 4000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, tối đa 35 đại biểu |
Đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn gì?
Theo Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
- Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;
- Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
- Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác;
- Có trình độ văn hóa, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân;
- Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân;
- Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.
Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là bao nhiêu năm?
Theo Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:
Hội đồng nhân dân
...
4. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa sau. Chậm nhất là 45 ngày trước khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Hội đồng nhân dân khóa mới phải được bầu xong. Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
5. Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân, ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân. Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định.
Như vậy, nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa sau.
Chậm nhất là 45 ngày trước khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Hội đồng nhân dân khóa mới phải được bầu xong. Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.










Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.
- Giỗ tổ Hùng Vương đi đâu chơi? Top 10+ địa điểm du lịch Giỗ tổ Hùng Vương gần khu vực Hà Nội? Giỗ tổ Hùng Vương nghỉ mấy ngày?
- Phương thức biểu đạt chính của truyện là gì? Cách xác định phương thức biểu đạt chính của truyện đơn giản?
- Trạng ngữ chỉ nơi chốn là gì? Ví dụ trạng ngữ chỉ nơi chốn? Cách nhận biết trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu?
- Con số may mắn của 12 cung hoàng đạo hôm nay 4 4 2025? Con số may mắn thu tài hút lộc cho 12 cung hoàng đạo 4 4 2025?
- Sáp nhập xã: Cán bộ xã tự nguyện nghỉ việc sẽ được hưởng chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 29 trong trường hợp nào?