Thành viên quỹ tín dụng nhân dân hiện nay là gì? Điều kiện đối với cá nhân ra sao? Chấm dứt trong các trường hợp nào?
Thành viên quỹ tín dụng nhân dân hiện nay là gì?
Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có quy định rằng:
Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thành viên quỹ tín dụng nhân dân là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này và tán thành Điều lệ, tự nguyện tham gia góp vốn vào quỹ tín dụng nhân dân
...
Như vậy, căn cứ quy định nêu trên ta có thể hiểu thành viên quỹ tín dụng nhân dân là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này và tán thành Điều lệ, tự nguyện tham gia góp vốn vào quỹ tín dụng nhân dân.
Thành viên quỹ tín dụng nhân dân hiện nay là gì? (Hình từ internet)
Điều kiện để trở thành thành viên quỹ tín dụng nhân dân đối với cá nhân như thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có quy định như sau:
Điều kiện để trở thành thành viên
1. Đối với cá nhân:
a) Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp đăng ký tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này;
b) Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;
c) Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích.
Như vậy, theo căn cứ trên thì Điều kiện để trở thành thành viên quỹ tín dụng nhân dân đối với cá nhân hiện nay như sau:
- Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp đăng ký tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này;
- Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;
- Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích.
Thành viên quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tư cách thành viên khi thuộc một trong các trường hợp nào?
Căn cứu khoản 1 Điều 9 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có quy định:
Chấm dứt tư cách thành viên
1. Thành viên quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tư cách thành viên khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp đương nhiên mất tư cách:
(i) Thành viên là cá nhân bị chết, mất tích;
(ii) Thành viên là pháp nhân chấm dứt tư cách pháp nhân;
(iii) Thành viên không còn đáp ứng điều kiện để trở thành thành viên theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại điểm c(i) khoản này;
(iv) Thành viên đã chuyển nhượng hết vốn góp cho người khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân;
b) Trường hợp tự nguyện: Thành viên tự nguyện và được Hội đồng quản trị chấp thuận cho ra khỏi thành viên quỹ tín dụng nhân dân;
c) Trường hợp khai trừ: Thành viên bị Đại hội thành viên khai trừ ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân do:
(i) Không đảm bảo đủ vốn góp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này;
(ii) Có hành vi giả mạo, gian lận hồ sơ thành viên;
(iii) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.
Như vậy, thành viên quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tư cách thành viên khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Trường hợp đương nhiên mất tư cách:
+ Thành viên là cá nhân bị chết, mất tích;
+ Thành viên là pháp nhân chấm dứt tư cách pháp nhân;
+ Thành viên không còn đáp ứng điều kiện để trở thành thành viên theo quy định tại Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN, trừ trường hợp quy định tại điểm c(i) khoản 1 Điều 9 Thông tư 29/2024/TT-NHNN.
+ Thành viên đã chuyển nhượng hết vốn góp cho người khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân;
- Trường hợp tự nguyện: Thành viên tự nguyện và được Hội đồng quản trị chấp thuận cho ra khỏi thành viên quỹ tín dụng nhân dân;
- Trường hợp khai trừ: Thành viên bị Đại hội thành viên khai trừ ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân do:
+ Không đảm bảo đủ vốn góp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN
+ Có hành vi giả mạo, gian lận hồ sơ thành viên;
+ Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.










Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.
- Hiệp định thương mại Việt Nam Hoa Kỳ là gì? Quy định về thuế trong Hiệp định thương mại Việt Nam Hoa Kỳ?
- Liệt dây thần kinh số 7 là gì? Biểu hiện của liệt dây thần kinh số 7 ra sao? Nguyên nhân gây liệt dây thần kinh số 7 là gì?
- Mẫu thông báo về việc tiếp tục kinh doanh hoạt động trở lại sau khi tạm ngừng gửi khách hàng của công ty, doanh nghiệp? Tải mẫu?
- Đặc điểm của thuế đối ứng là gì? Thuế đối ứng có phải là thuế nhập khẩu bổ sung? Thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng khi nào?
- Mẫu biên bản dành cho cuộc họp công khai kết luận thanh tra? Mẫu biên bản công bố kết luận thanh tra?