Phân cấp là gì? Quy định về phân cấp mới nhất theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương như thế nào?

Phân cấp là gì? Quy định về phân cấp mới nhất theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương như thế nào? Chính quyền địa phương được đề xuất với cơ quan có thẩm quyền về việc phân cấp không theo quy định pháp luật?

Phân cấp là gì?

Theo quy định Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và các văn bản pháp luật khác không có quy định về khái niệm "phân cấp là gì". Tuy nhiên có thể hiểu thuật ngữ này như sau:

Phân cấp là quá trình phân chia quyền hạn, trách nhiệm và nhiệm vụ giữa các cấp trong một tổ chức, hệ thống hoặc cơ quan, giúp quản lý và điều hành công việc một cách hiệu quả. Mục đích của phân cấp là tạo ra sự linh hoạt trong quản lý, giảm bớt khối lượng công việc cho các cấp cao, đồng thời tăng cường sự chủ động, trách nhiệm và hiệu quả của các cấp dưới.

Trong một hệ thống phân cấp, quyền quyết định và xử lý công việc có thể được phân chia từ cấp cao (ví dụ: cấp trung ương, lãnh đạo tổ chức) xuống các cấp thấp hơn (cấp địa phương, phòng ban, nhân viên). Mỗi cấp có những quyền hạn và trách nhiệm riêng, nhưng đều có mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với nhau để đạt được mục tiêu chung.

Phân cấp là gì? Quy định về phân cấp mới nhất theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương như thế nào?

Phân cấp là gì? Quy định về phân cấp mới nhất theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương như thế nào? (hình từ internet)

Quy định về phân cấp mới nhất theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương?

Theo Điều 13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về phân cấp như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phân cấp cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình hoặc Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp pháp luật quy định không được phân cấp.

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ mà mình được giao theo quy định của pháp luật để tăng quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong việc quản trị đơn vị và cung ứng dịch vụ công, trừ trường hợp pháp luật quy định không được phân cấp.

- Việc phân cấp phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan phân cấp. Cơ quan phân cấp chịu trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn phân cấp, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được phân cấp có đề nghị và tự bảo đảm điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.

- Cơ quan phân cấp có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp, bảo đảm các nội dung phân cấp được thực hiện hiệu lực, hiệu quả; chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình phân cấp trong trường hợp không bảo đảm điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được phân cấp có quyền tham gia ý kiến đối với dự thảo văn bản phân cấp; đề nghị cơ quan phân cấp điều chỉnh nội dung phân cấp; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan phân cấp về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, định kỳ báo cáo, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và không được phân cấp tiếp nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được phân cấp.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phân cấp hoặc đề xuất với Chính phủ đề nghị Quốc hội phân quyền cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với khả năng và điều kiện thực tiễn của địa phương.

+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương được đề xuất với Ủy ban nhân dân về việc phân cấp cho mình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với khả năng nếu đáp ứng các yêu cầu về tài chính, nguồn nhân lực và điều kiện cần thiết khác.

- Trường hợp cần phải thay đổi trình tự, thủ tục, thẩm quyền đang được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên mới thực hiện được việc phân cấp thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được phân cấp đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh các quy định đó để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, bảo đảm yêu cầu về cải cách hành chính theo hướng giảm thủ tục hành chính, không quy định thêm thành phần hồ sơ, không tăng thêm yêu cầu, điều kiện, thời gian giải quyết thủ tục đang áp dụng.

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành văn bản điều chỉnh trình tự, thủ tục, thẩm quyền của các cơ quan liên quan để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp; thực hiện việc công khai thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật và sau đó có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về ngành, lĩnh vực có liên quan về việc điều chỉnh trình tự, thủ tục, thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp tại địa phương mình.

Chính quyền địa phương được đề xuất với cơ quan có thẩm quyền về việc phân cấp không?

Theo Điều 11 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:

Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và cơ quan nhà nước ở địa phương và của chính quyền địa phương các cấp theo hình thức phân quyền, phân cấp.
...
3. Chính quyền địa phương được chủ động đề xuất với cơ quan có thẩm quyền về việc phân quyền, phân cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với khả năng và điều kiện thực tiễn của địa phương.
4. Việc quy định nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương, các cơ quan của chính quyền địa phương tại các văn bản quy phạm pháp luật phải phù hợp với quy định tại Luật này, bảo đảm quyền lực nhà nước được kiểm soát hiệu quả.

Như vậy, chính quyền địa phương được chủ động đề xuất với cơ quan có thẩm quyền về việc phân cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với khả năng và điều kiện thực tiễn của địa phương.

Chính quyền địa phương Tải về quy định liên quan đến Chính quyền địa phương:
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Pháp luật
Phân quyền là gì? Quy định về phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp mới nhất như thế nào?
Pháp luật
Phân cấp là gì? Quy định về phân cấp mới nhất theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương như thế nào?
Pháp luật
Quy định về ủy quyền cho chính quyền địa phương mới nhất? Tổ chức chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính thế nào?
Pháp luật
Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan thế nào?
Pháp luật
Chính quyền địa phương tự chủ trong việc ra quyết định, tổ chức thi hành đúng không? Cơ sở xác định nhiệm vụ quyền hạn chính quyền địa phương?
Pháp luật
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương mới?
Pháp luật
Cấp chính quyền địa phương là gì? Sự khác biệt giữa chính quyền địa phương ở nông thôn và chính quyền địa phương đô thị?
Pháp luật
Kết luận 130-KL/TW chủ trương sắp xếp và tổ chức mô hình chính quyền địa phương 02 cấp là căn cứ chính trị xây dựng dự thảo Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi)?
Pháp luật
Xây dựng chính quyền địa phương 2 cấp: Dự kiến giảm bao nhiêu đơn vị hành chính cơ sở? Tiêu chuẩn ĐVHC cấp xã, huyện?
Pháp luật
Chính quyền địa phương hiện có mấy cấp? Chính quyền địa phương chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan nào?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Chính quyền địa phương
Nguyễn Thị Thanh Xuân Lưu bài viết
11 lượt xem

TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Chính quyền địa phương

TÌM KIẾM VĂN BẢN
Xem toàn bộ văn bản về Chính quyền địa phương

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào