Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về quyền tác giả, quyền liên quan được quy định như thế nào?
Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về quyền tác giả, quyền liên quan được quy định như thế nào?
Căn cứ khoản 10 Điều 2 Nghị định 43/2025/NĐ-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về quyền tác giả, quyền liên quan như sau:
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân và xã hội trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan;
- Hướng dẫn việc cung cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng và đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng;
- Quản lý, khai thác quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên quan đối với các cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu, Nhà nước đại diện quản lý; nhận chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan của các tổ chức, cá nhân cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Quản lý hoạt động cấp, cấp lại, đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan; chứng thực bản quyền; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, thiết lập mạng thông tin quốc gia về quyền tác giả, quyền liên quan;
- Quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan; cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan; Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan;
- Chấp thuận việc dịch tác phẩm từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và sao chép tác phẩm để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại theo quy định tại Phụ lục Công ước Berne về bảo hộ tác phẩm văn học, nghệ thuật; chấp thuận việc sử dụng tác phẩm khuyết danh; tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã công bố của tổ chức, cá nhân Việt Nam trong trường hợp không thể tìm được hoặc không xác định được chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan;
- Quản lý hoạt động của các tổ chức đại diện tập thể, tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan; phê duyệt biểu mức và phương thức thanh toán tiền bản quyền.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về quyền tác giả, quyền liên quan được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)
Vị trí, chức năng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là gì?
Căn cứ Điều 1 Nghị định 43/2025/NĐ-CP quy định vị trí và chức năng của Bộ Văn hóa, Thể thao và du lịch như sau:
Vị trí và chức năng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; báo chí; phát thanh và truyền hình; thông tấn; xuất bản, in, phát hành; thông tin điện tử; thông tin cơ sở và thông tin đối ngoại trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.
Như vậy, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan của Chính phủ.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có chức năng quản lý nhà nước về văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; báo chí; phát thanh và truyền hình; thông tấn; xuất bản, in, phát hành; thông tin điện tử; thông tin cơ sở và thông tin đối ngoại trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.
Cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 43/2025/NĐ-CP quy định về cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch như sau:
(1) Vụ Tổ chức cán bộ.
(2) Vụ Kế hoạch, Tài chính.
(3) Vụ Pháp chế.
(4) Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường.
(5) Văn phòng Bộ.
(6) Thanh tra Bộ.
(7) Cục Di sản văn hóa.
(8) Cục Nghệ thuật biểu diễn.
(9) Cục Điện ảnh.
(10) Cục Bản quyền tác giả.
(11) Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện.
(12) Cục Hợp tác quốc tế.
(13) Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm.
(14) Cục Thể dục thể thao Việt nam.
(15) Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam.
(16) Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam.
(17) Cục Báo chí.
(18) Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử.
(19) Cục Xuất bản, In và Phát hành.
(20) Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại.
(21) Viện Văn hóa, Nghệ thuật, Thể thao và Du lịch Việt Nam.
(22) Báo Văn hóa.
(23) Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật.
(24) Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
(25) Trường Cán bộ quản lý văn hóa, thể thao và du lịch.
Các tổ chức quy định từ (1) đến (20) là tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ (21) đến (25) là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ.
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, Cục Thể dục thể thao Việt Nam và Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam có con dấu hình Quốc huy.
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp khác thuộc bộ.
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị thuộc bộ.
Vụ Kế hoạch, Tài chính có 04 phòng; Vụ Tổ chức cán bộ có 04 phòng.










Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.
- Người lao động đi làm thêm giờ vào dịp lễ 30 4 và 1 5 năm 2025 được hưởng mức lương như thế nào?
- Hiện nay đối với loại hình trường cao đẳng tư thục có được tổ chức theo cơ cấu Hội đồng trường không?
- Nhà trường có được bố trí giáo viên thỉnh giảng khi mở ngành đào tạo tiến sỹ không? Thẩm định đề án mở ngành đào tạo trình độ tiến sỹ thế nào?
- Điện áp cao là gì? Bậc an toàn điện nào được thực hiện thao tác trên lưới điện áp cao? Quy định chung về bảo vệ công trình điện lực?
- Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo gồm những đơn vị nào theo Nghị định 41?