Mẫu Biên bản kiểm tra hồ sơ và điều kiện dự thi sát hạch lái xe mới nhất? Điều kiện dự thi sát hạch lái xe là gì?
Mẫu Biên bản kiểm tra hồ sơ và điều kiện dự thi sát hạch lái xe mới nhất?
Mẫu Biên bản kiểm tra hồ sơ và điều kiện dự thi của thí sinh dự sát hạch lái xe mới nhất hiện nay là mẫu số 01 được quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 12/2025/TT-BCA như sau:
Tải về Mẫu Biên bản kiểm tra hồ sơ và điều kiện dự thi sát hạch lái xe mới nhất.
Điều kiện dự thi sát hạch lái xe là gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Thông tư 12/2025/TT-BCA như sau:
Người dự sát hạch lái xe
1. Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Được cơ đào tạo lái xe xác nhận hoàn thành khóa đào tạo lái xe hoặc được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề hoặc chứng chỉ đào tạo.
Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì người dự sát hạch lái xe phải đáp ứng điều kiện sau:
(1) Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe) và đủ sức khỏe. Cụ thể:
- Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng như sau:
+ Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;
+ Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;
+ Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;
+ Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;
+ Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;
+ Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.
- Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm điều kiện sức khỏe phù hợp với từng loại phương tiện được phép điều khiển.
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô; xây dựng cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng.
(2) Được cơ đào tạo lái xe xác nhận hoàn thành khóa đào tạo lái xe hoặc được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề hoặc chứng chỉ đào tạo.
Mẫu Biên bản kiểm tra hồ sơ và điều kiện dự thi sát hạch lái xe mới nhất? Điều kiện dự thi sát hạch lái xe là gì? (Hình từ Internet)
Trung tâm sát hạch lái xe phải đáp ứng điều kiện gì về xe sát hạch?
Căn cứ tại khoản 7 Điều 24 Nghị định 160/2024/NĐ-CP quy định trung tâm sát hạch lái xe cần đáp ứng những điều kiện đối với xe sát hạch sau đây:
- Xe sát hạch các hạng sử dụng các loại xe tương ứng với hạng giấy phép lái xe quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.
Trong đó:
+ Xe sát hạch hạng A1, A gồm xe sử dụng loại ly hợp điều khiển tự động hoặc loại ly hợp điều khiển bằng tay;
+ Xe sát hạch hạng B gồm xe sử dụng loại số tự động, chuyển số của ô tô điện hoặc chuyển số cơ khí (số sàn); xe sát hạch hạng C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE sử dụng loại chuyển số bằng tay;
- Số lượng xe sát hạch trong hình hạng A1, A (loại ly hợp điều khiển bằng tay), B1, B, C1 và C tối thiểu mỗi hạng 02 xe, các hạng khác tối thiểu mỗi hạng 01 xe; được phép kết hợp sát hạch trong hình và trên đường;
- Xe sát hạch lái xe trên đường tối thiểu mỗi hạng 01 xe (được phép kết hợp sát hạch trong hình và trên đường);
- Xe sát hạch thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân có trung tâm sát hạch lái xe và không được sử dụng vào mục đích kinh doanh khác (trừ sử dụng vào mục đích kinh doanh đào tạo lái xe);
- Xe sát hạch được gắn 02 biển “SÁT HẠCH” trước và sau xe; xe sát hạch các hạng B, C1, C, D1, D2, D và BE, CE, D2E, D1E, DE có hệ thống phanh phụ được lắp đặt bảo đảm hiệu quả phanh;
- Xe mô tô ba bánh để làm xe sát hạch cho người khuyết tật là xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe;
- Xe ô tô hạng B số tự động được dùng làm xe sát hạch cho người khuyết tật bàn chân phải hoặc bàn tay phải hoặc bàn tay trái;
Xe ô tô hạng B số tự động dùng làm xe sát hạch cho người khuyết tật ngoài việc đáp ứng các quy định tại điểm d, điểm đ khoản 7 Điều 24 Nghị định 160/2024/NĐ-CP còn phải có kết cấu phù hợp để các tay và chân còn lại của người khuyết tật vừa giữ được vô lăng lái, vừa dễ dàng điều khiển cần gạt tín hiệu báo rẽ, đèn chiếu sáng, cần gạt mưa, cần số, cần phanh tay, bàn đạp phanh chân, bàn đạp ga trong mọi tình huống khi lái xe theo đúng chức năng thiết kế của nhà sản xuất ô tô hoặc được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cải tạo xe cơ giới xác nhận hệ thống điều khiển của xe phù hợp để người khuyết tật lái xe an toàn.









.jpg)
Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

- Tăng mức xử lý vi phạm đối với thí sinh thi công chức mang điện thoại vào phòng thi theo Thông tư 001?
- 5 mẫu viết bài văn nghị luận về việc bảo vệ, khôi phục rừng và trồng cây phủ xanh đồi trọc? Dàn ý viết bài văn nghị luận?
- Tuyển sinh trung cấp Công an 2025? Chỉ tiêu, phương thức xét tuyển trung cấp Công an năm 2025 mới nhất?
- Tử vi ngày 5 4 2025 của 12 con giáp? Tử vi 12 con giáp may mắn ngày 5 4 2025? Tử vi ngày 5 4 2025 có gì chuyển biến?
- Thời gian hướng dẫn kỹ năng lái xe gắn máy an toàn cho học sinh bắt đầu vào học THPT? Trách nhiệm của trường THPT hướng dẫn kỹ năng lái xe gắn máy?