Uỷ viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là gì? Cho thôi chức Ủy viên Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam trong trường hợp nào?

Uỷ viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là gì? Cho thôi chức Ủy viên Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam trong trường hợp nào?

Uỷ viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là gì?

Thành viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định tại Điều 1 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019, cụ thể như sau:

Thành viên
Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp bao gồm tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Việc gia nhập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, tán thành Điều lệ và các quy định cụ thể của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp xem xét công nhận.

Theo đó, có thể hiểu Uỷ viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là người được bầu hoặc giới thiệu tham gia vào Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, đại diện cho các tổ chức chính trị - xã hội, tôn giáo, dân tộc, trí thức, hoặc cá nhân tiêu biểu trong cộng đồng.

Trên đây là thông tin về "Uỷ viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là gì? Cho thôi chức Ủy viên Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam trong trường hợp nào?"

Uỷ viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là gì? Cho thôi chức Ủy viên Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam trong trường hợp nào?

Uỷ viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là gì? Cho thôi chức Ủy viên Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Cho thôi chức Ủy viên Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam trong trường hợp nào?

Kỷ luật được quy định tại Điều 33 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019, cụ thể như sau:

Kỷ luật
1. Thành viên nào làm trái quy định của Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và vi phạm pháp luật thì tùy mức độ sai phạm sẽ bị khiển trách hoặc cảnh cáo hoặc cho thôi làm thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở mỗi cấp xem xét, quyết định hình thức kỷ luật thành viên ở cấp mình. Ở Trung ương, do Đoàn Chủ tịch xem xét quyết định.

Bên cạnh đó, tại khoản 15.1 Điều 15 Thông tri 08/TT-MTTW-BTT năm 2020, hướng dẫn chi tiết Điều 33 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019, cụ thể như sau:

15.1. Về khoản 1: “Thành viên nào làm trái quy định của Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và vi phạm pháp luật thì tùy mức độ sai phạm sẽ bị khiển trách hoặc cảnh cáo hoặc cho thôi làm thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam”
...
- Cho thôi (thôi công nhận) là thành viên của MTTQ Việt Nam:
+ Áp dụng đối với các cá nhân vi phạm pháp luật đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kỷ luật về Đảng, chính quyền từ cách chức trở lên.
+ Áp dụng đối với các tổ chức bị buộc giải thể theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước; những tổ chức thành viên trong thời gian dài không thực hiện quyền và trách nhiệm theo quy định của Điều lệ MTTQ Việt Nam hoặc mâu thuẫn trong nội bộ kéo dài không giải quyết được.

Theo đó, thành viên nào làm trái quy định của Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và vi phạm pháp luật thì tùy mức độ sai phạm sẽ bị cho thôi làm thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Cụ thể:

+ Áp dụng đối với các cá nhân vi phạm pháp luật đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kỷ luật về Đảng, chính quyền từ cách chức trở lên.

+ Áp dụng đối với các tổ chức bị buộc giải thể theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước; những tổ chức thành viên trong thời gian dài không thực hiện quyền và trách nhiệm theo quy định của Điều lệ MTTQ Việt Nam hoặc mâu thuẫn trong nội bộ kéo dài không giải quyết được.

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan như thế nào?

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định tại Điều 8 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019, cụ thể như sau:

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở mỗi cấp là cơ quan chấp hành giữa hai kỳ Đại hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó.

- Số lượng Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp nào, do Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó hiệp thương thỏa thuận và quyết định theo cơ cấu thành phần quy định tại Điều 13, Điều 22, Điều 24 Điều lệ này và hướng dẫn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp.

- Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở mỗi cấp đương nhiên không còn là Ủy viên trong những trường hợp sau đây:

+ Không còn là đại diện của tổ chức thành viên đã cử ra;

+ Không còn là đại diện của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp dưới hoặc Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư;

+ Cá nhân tiêu biểu tham gia Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp ở địa phương chuyển khỏi địa bàn cư trú tương ứng với cấp tham gia Ủy ban và không đại diện cho lĩnh vực được cơ cấu;

+ Cán bộ Mặt trận chuyên trách chuyển công tác khác hoặc nghỉ hưu.

Việc cử người thay thế do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó quyết định.

- Trong nhiệm kỳ Đại hội, khi cần tăng thêm Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp có quyền cử bổ sung một số Ủy viên nhưng không vượt quá 10% tổng số Ủy viên đã được Đại hội cử ra.

+ Trường hợp đặc biệt vượt quá 10% do Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xem xét, quyết định.

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có thể cử một số Phó Chủ tịch không chuyên trách.

- Trong nhiệm kỳ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nếu có sự thay đổi về đơn vị hành chính thì việc kiện toàn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ban Thường trực ở cấp hành chính đó do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp thống nhất với các cơ quan có liên quan hướng dẫn.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Uỷ viên mặt trận tổ quốc việt nam
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Pháp luật
Uỷ viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là gì? Cho thôi chức Ủy viên Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam trong trường hợp nào?
Pháp luật
Chi tiết Điều 20, Điều 33 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mới nhất? Quy định Hướng dẫn Điều 33?
Pháp luật
Chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam đầu tiên cắm lá cờ chiến thắng của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam trên nóc Dinh Độc Lập trưa 30 4 1975 là ai?
Pháp luật
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là gì? Tiêu chuẩn và nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã hiện nay?
Pháp luật
Mẫu phát biểu Hội nghị tổng kết công tác Mặt trận Tổ quốc Việt Nam? Tải bài phát biểu Hội nghị tổng kết công tác Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở đâu?
Pháp luật
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có được xem là các ban ngành đoàn thể chính trị xã hội không?
Pháp luật
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong quản lý và sử dụng đất đai theo Luật Đất đai mới nhất?
Pháp luật
Hiệp thương dân chủ là gì? Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ hiệp thương dân chủ cử ra Ủy ban Trung ương không?
Pháp luật
Việc gia nhập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như thế nào? Thành viên tổ chức Có được giới thiệu người để hiệp thương cử vào Ủy ban không?
Pháp luật
Số tài khoản Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ủng hộ bão Yagi (bão số 3)? Chi tiết thông tin tiếp nhận ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do bão số 3 như thế nào?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
10 lượt xem

TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Uỷ viên mặt trận tổ quốc việt nam

TÌM KIẾM VĂN BẢN
Xem toàn bộ văn bản về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Xem toàn bộ văn bản về Uỷ viên mặt trận tổ quốc việt nam

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào