Quy định mới về định mức sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn?

Quy định mới về định mức sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn?

Quy định mới về định mức sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn?

Ngày 25 tháng 12 năm 2024, Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành Thông tư 28/2024/TT-BCT quy định định mức sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn

Thông tư 28/2024/TT-BCT quy định về phương pháp xác định mức sử dụng năng lượng, định mức sử dụng năng lượng và chế độ báo cáo trong ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn.

Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 28/2024/TT-BCT về hiệu lực thi hành thì:

Thông tư 28/2024/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2025 và thay thế Thông tư 19/2016/TT-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát.

Theo đó, căn cứ tại Điều 5 Thông tư 28/2024/TT-BCT có quy định về định mức sử dụng năng lượng áp dụng cho các cơ sở sản xuất ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn như sau:

Phương pháp xác định mức sử dụng năng lượng trong các cơ sở sản xuất đồ uống không cồn ra sao?

Căn cứ theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 28/2024/TT-BCT có nêu rõ về phương pháp xác định mức sử dụng năng lượng trong các cơ sở sản xuất đồ uống không cồn như sau:

(1) Phạm vi đánh giá: khu vực sản xuất sản phẩm đồ uống không cồn bao gồm khu vực sản xuất chính và khu vực phụ trợ (máy lạnh, máy nén, lò hơi, thổi chai nhựa PET); không bao gồm khu vực hành chính, vận chuyển nội bộ, xử lý thô nước cấp, xử lý nước thải và khu vực sản xuất các sản phẩm khác ngoài sản phẩm đồ uống không cồn được quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 28/2024/TT-BCT

(2) Thời gian xác định mức sử dụng năng lượng là một năm (từ 01/01 tới 31/12). Trong trường hợp cần kiểm tra mức sử dụng năng lượng, thời gian kiểm tra là thời gian cần thiết để thực hiện hết một chu trình sản xuất.

(3) Các thông số để xác định mức sử dụng năng lượng trong các cơ sở sản xuất đồ uống không cồn được quy định tại Bảng 2.1, áp dụng với phạm vi và thời gian được quy định tại khoản 1, 2 Phụ lục II của Thông tư 28/2024/TT-BCT

Bảng 2.1. Các dữ liệu xác định mức sử dụng năng lượng cho cơ sở sản xuất đồ uống không cồn

STT

Ký hiệu

Mô tả

Đơn vị

Nguồn số liệu

1

e

Lượng điện sử dụng sản xuất đồ uống không cồn (tất cả các nguồn điện sử dụng trong phạm vi đánh giá)

kWh

Đồng hồ đo, hóa đơn

2

t

Lượng hơi sử dụng để sản xuất đồ uống không cồn

Tấn

Đồng hồ đo, hóa đơn

3

p_PET

Sản lượng đồ uống không cồn đóng chai PET

1000 lít

Đồng hồ đo, hóa đơn

4

p_tt

Sản lượng đồ uống không cồn đóng chai thủy tinh

1000 lít

Đồng hồ đo, hóa đơn

5

p_khac

Sản lượng đồ uống không cồn bao gói khác (ngoài chai PET và thủy tinh)

1000 lít

Đồng hồ đo, hóa đơn

6

p_ga

Sản lượng đồ uống không cồn có ga

1000 lít

Đồng hồ đo, hóa đơn

7

p_kga

Sản lượng đồ uống không cồn không có ga

1000 lít

Đồng hồ đo, hóa đơn

8

p_nước*

Sản lượng nước tinh khiết, nước khoáng

1000 lít

Đồng hồ đo, hóa đơn

* Chỉ yêu cầu khai báo và áp dụng đối với cơ sở sản xuất không tách được điện tiêu thụ cho sản xuất nước tinh khiết, nước khoáng

(4). Sản phẩm quy đổi là sản phẩm đồ uống không cồn đóng chai PET. Trong trường hợp cơ sở sản xuất cả hai loại sản phẩm đồ uống không cồn có ga và không có ga, sản phẩm đóng chai PET có ga sẽ được chọn là sản phẩm quy đổi. Sản phẩm đồ uống đóng chai thủy tinh và các loại bao gói khác sẽ được quy đổi về sản phẩm quy đổi theo hệ số sử dụng điện và hệ số sử dụng nhiệt để tính toán mức sử dụng năng lượng.

(5). Mức sử dụng năng lượng SEC của cơ sở sản xuất đồ uống không cồn được xác định như sau:

Trong đó:

E: năng lượng điện sản xuất đồ uống không cồn, MJ;

T: năng lượng nhiệt sản xuất đồ uống không cồn, MJ;

P(e): sản lượng đồ uống không cồn quy đổi theo thành phần điện, 1000 lít;

P(t): sản lượng đồ uống không cồn quy đổi theo thành phần nhiệt, 1000 lít.

(6). Xác định các giá trị E, T, P(e) và P(t):

a. Xác định năng lượng điện E

Năng lượng điện (E) được xác định từ lượng điện sử dụng để sản xuất đồ uống không cồn (e) và quy đổi ra đơn vị đo MJ như sau:

E = e x 3,6 [MJ]

e = ∑ ei [kWh]

Trong đó:

E: năng lượng điện sản xuất đồ uống không cồn, MJ;

e: lượng điện sử dụng để sản xuất đồ uống không cồn từ tất cả các nguồn điện ei (điện tự sản xuất, điện mua ngoài) kWh;

3,6: hệ số chuyển đổi điện, MJ/kWh.

Trong trường hợp cơ sở sản xuất đồng thời đồ uống không cồn, nước tinh khiết, nước khoáng trong cùng một khu vực và không thể tách được điện tiêu thụ riêng biệt cho lọc tinh, lượng điện sử dụng để sản xuất đồ uống không cồn (e) trong công thức 2.2. được áp dụng hệ số bù trừ 2,2 kWh/1000 lít nước tinh khiết, nước khoáng.

b. Xác định năng lượng nhiệt T

Năng lượng nhiệt (T) được xác định từ lượng hơi sử dụng (t_hơi) để sản xuất bia như sau:

T = t x 2768,4

[MJ]

Trong đó:

- T: năng lượng nhiệt sản xuất đồ uống không cồn, MJ;

- t: lượng hơi tiêu thụ để sản xuất đồ uống không cồn, tấn;

- 2768,4: hệ số chuyển đổi từ hơi nước sang nhiệt, MJ/tấn hơi.

c. Xác định sản lượng quy đổi theo thành phần điện P(e), P(t) đối với cơ sở chỉ sản xuất một loại đồ uống không cồn (có ga hoặc không có ga)

Sản lượng quy đổi P(e) được tính như sau:

P(e) = p_PET + p_tt + p_khác

[1000 lít]

Trong đó:

- P(e): sản lượng đồ uống không cồn quy đổi theo thành phần điện, 1000 lít;

- p_PET: sản lượng đồ uống không cồn được đóng chai PET, 1000 lít;

- p_tt: sản lượng đồ uống không cồn được đóng chai thủy tinh, 1000 lít;

- p_khac: sản lượng đồ uống không cồn được đóng bao gói khác ngoài PET và chai thủy tinh, 1000 lít.

Sản lượng quy đổi P(t) được tính như sau:

P(t) = p_PET + 3,89 x p_tt + p_khác

[1000 lít]

Trong đó:

- P(t): sản lượng đồ uống không cồn quy đổi theo thành phần nhiệt, 1000 lít;

- p_PET: sản lượng đồ uống không cồn được đóng chai PET, 1000 lít;

- p_tt: sản lượng đồ uống không cồn được đóng chai thủy tinh, 1000 lít;

- p_khac: sản lượng đồ uống không cồn được đóng bao gói khác, 1000 lít;

- 3,89: Hệ số chuyển đổi nhiệt từ chai thủy tinh sang chai PET.

d. Xác định sản lượng quy đổi theo thành phần điện P(e), P(t) đối với cơ sở sản xuất cả hai loại đồ uống không cồn có ga và không có ga

Sản lượng quy đổi P(e) được tính như sau:

P(e) = 0,5 x (p_ga + 1,31 x p_kga + p_PET + p_tt + p_khác)

[1000 lít]

Trong đó:

- P(e): sản lượng đồ uống không cồn quy đổi theo thành phần điện, 1000 lít;

- p_ga: sản lượng đồ uống không cồn có ga, 1000 lít;

- p_kga: sản lượng đồ uống không cồn không có ga, 1000 lít;

- p_PET: sản lượng đồ uống không cồn được đóng chai PET, 1000 lít;

- p_tt: sản lượng đồ uống không cồn được đóng chai thủy tinh, 1000 lít;

- p_khac: sản lượng đồ uống không cồn được đóng bao gói khác, 1000 lít;

- 1,31: Hệ số chuyển đổi điện từ đồ uống không cồn không có ga sang đồ uống không cồn có ga.

Sản lượng quy đổi P(t) được tính như sau:

P(t) = 0,5 x (p_ga + p_kga + p_PET + 3,89 x p_tt + p_khác)

[1000 lít]

Trong đó:

- P(e): sản lượng đồ uống không cồn quy đổi theo thành phần nhiệt, 1000 lít;

- p_ga: sản lượng đồ uống không cồn có ga, 1000 lít;

- p_kga: sản lượng đồ uống không cồn không có ga, 1000 lít;

- p_PET: sản lượng đồ uống không cồn được đóng chai PET, 1000 lít;

- p_tt: sản lượng đồ uống không cồn được đóng chai thủy tinh, 1000 lít;

- p_khac: sản lượng đồ uống không cồn được đóng bao gói khác, 1000 lít;

- 3,89: Hệ số chuyển đổi nhiệt từ chai thủy tinh sang chai PET.

Chế độ báo cáo định kỳ theo Thông tư 28/2024/TT-BCT ra sao?

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 28/2024/TT-BCT có nêu rõ chế độ báo cáo định kỳ theo Thông tư 28/2024/TT-BCT như sau:

- Trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, các cơ sở sản xuất thuộc đối tượng tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 28/2024/TT-BCT có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương địa phương bằng văn bản theo phương thức gửi trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Trang thông tin điện tử https://dataenergy.vn về kết quả thực hiện định mức sử dụng năng lượng của năm liền kề trước đó theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 28/2024/TT-BCT.

Trường hợp thực hiện báo cáo qua trang thông tin điện tử https://dataenergy.vn, cơ sở sản xuất có trách nhiệm liên hệ với Sở Công Thương để được lập và cung cấp tài khoản.

Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ sở sản xuất, Sở Công Thương gửi ý kiến phản hồi, yêu cầu bổ sung thông tin (nếu có).

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung thông tin của Sở Công Thương, cơ sở sản xuất có trách nhiệm nộp lại báo cáo chỉnh sửa, bổ sung thông tin theo yêu cầu.

- Trước ngày 31 tháng 03 hàng năm, Sở Công Thương báo cáo kết quả thực hiện định mức sử dụng năng lượng của năm liền kề trước đó trong ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn tại địa phương gửi Bộ Công Thương (Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững) bằng văn bản theo phương thức gửi trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Trang thông tin điện tử https://dataenergy.vn theo mẫu Phụ lục III của Thông tư 28/2024/TT-BCT

Đồ uống không cồn
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Pháp luật
Quy định mới về định mức sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn?
Pháp luật
Đồ uống đại mạch là gì? Thiết bị, dụng cụ dùng để xác định hàm lượng etanol trong đồ uống đại mạch gồm những gì?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Đồ uống không cồn
Trần Thị Khánh Phương Lưu bài viết
46 lượt xem

TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Đồ uống không cồn

TÌM KIẾM VĂN BẢN
Xem toàn bộ văn bản về Đồ uống không cồn

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào