Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản năm 2025? Tải mẫu quyết định ở đâu?

Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản năm 2025? Tải mẫu quyết định ở đâu?

Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản năm 2025? Tải mẫu quyết định ở đâu?

Căn cứ tại Phụ lục kèm theo Nghị định 68/2025/NĐ-CP quy định về mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản năm 2025 như sau:

Theo đó, Mẫu quyết định số 01 quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản năm 2025 như sau:

CƠ QUAN (1)

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ..../QĐ-XPHC

(2) ……, ngày.... tháng.... năm ……

QUYẾT ĐỊNH

Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản*

THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)

Căn cứ Điều 56, <Điều 63>(*) Điều 69 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020);

Căn cứ (4) ……………………………………………………………….;

Căn cứ (5) …………………………………………………………….;

Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-GQXP ngày …./…./……. về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục không lập biên bản đối với <ông (bà)/tổ chức>(**) có tên sau đây:

<Họ và tên>(**):………………………. Giới tính: …………

Ngày, tháng, năm sinh:..../..../………………… Quốc tịch: …………….

Nghề nghiệp: ……………………………………………….

Nơi ở hiện tại: ……………………………………………

………………………………………………………………..

Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:………………………. ;

ngày cấp: ..../..../…… ; nơi cấp: ……………………………….

<Tên của tổ chức>(**):………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………

……………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………………

Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:………… ; ngày cấp:..../..../…… ; nơi cấp: ………………

Người đại diện theo pháp luật:(6)……………… Giới tính: ……

Chức danh: (7)……………………………………………

2. Đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính: (8) ……………………

3. Quy định tại:(9) ………………………………………

4. Địa điểm xảy ra vi phạm:

……………………………………………………………

………………………………………………………………

>> TẢI VỀ Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản năm 2025

Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản năm 2025? Tải mẫu quyết định ở đâu?

Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản năm 2025? Tải mẫu quyết định ở đâu? (Hình ảnh Internet)

Hướng dẫn điền mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản năm 2025?

Căn cứ tại Phụ lục kèm theo Nghị định 68/2025/NĐ-CP quy định về điền mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản năm 2025 như sau:

*Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được sử dụng để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục không lập biên bản.

(*) Áp dụng đối với trường hợp chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt hành chính.

(**) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.

(***) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức bị xử phạt.

(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.

(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.

(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.

(4) Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm, ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên gọi văn bản (tên của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể).

(5) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:

- Nếu quyết định xử phạt vi phạm hành chính có áp dụng hình thức xử phạt trục xuất thì ghi tên nghị định của Chính phủ quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất.

- Nếu chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 thì ghi căn cứ hồ sơ của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền.

- Căn cứ khác (nếu có): Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm, ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên gọi văn bản.

(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(8) Mô tả cụ thể hành vi vi phạm.

(9) Ghi cụ thể điểm, khoản, điều của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể.

(10) Ghi cụ thể hình thức xử phạt chính được áp dụng theo từng trường hợp.

(11) Ghi cụ thể mức tiền phạt (bằng số và bằng chữ) trong trường hợp phạt tiền.

(12) Ghi cụ thể hình thức xử phạt bổ sung được áp dụng theo từng trường hợp:

- Trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn thì ghi rõ thời hạn, thời điểm tước hoặc đình chỉ.

- Trường hợp tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì ghi rõ: Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, đơn vị tính, số lượng, chủng loại, tình trạng, chất lượng hoặc số tiền (ghi cụ thể bằng số và bằng chữ) tương đương với trị giá tang vật, phương tiện vi phạm bị tạm giữ do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu, nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ; thời hạn thực hiện (tính từ ngày cá nhân/tổ chức vi phạm nhận được quyết định).

- Trường hợp trục xuất thì ghi rõ thời điểm thi hành quyết định, nơi bị trục xuất đến, cửa khẩu thi hành quyết định, nơi ở bắt buộc của người nước ngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất.

(13) Ghi cụ thể các biện pháp khắc phục hậu quả mà cá nhân/tổ chức bị xử phạt phải thực hiện.

(14) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị xử phạt.

(15) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị xử phạt.

(16) Ghi tên Kho bạc nhà nước nhận khoản thu phạt.

(17) Ghi tên Ngân hàng thương mại được Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu tiền phạt.

(18) Ghi theo quy định tại Quyết định 20/2020/QĐ-TTg ngày 22/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương.

(19) Ghi Mục lục ngân sách theo quy định của Bộ Tài chính.

(20) Ghi cụ thể theo từng trường hợp: Tên của một trong các loại giấy tờ/tên, chủng loại của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020).

(21) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.

(22) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan theo từng trường hợp:

- Trường hợp xử phạt cảnh cáo đối với người chưa thành niên theo quy định tại khoản 1 Điều 69 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) thì ghi họ và tên của cha/mẹ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên.

- Trường hợp xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài thì ghi: (i) Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; (ii) Tên của cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện ngoại giao của nước mà người bị trục xuất là công dân hoặc nước mà người đó cư trú cuối cùng trước khi đến Việt Nam; (iii) Tên của cơ quan Công an quản lý người nước ngoài bị trục xuất.

(23) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.

Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản trong trường hợp nào?

Căn cứ Điều 56 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản trong trường hợp sau:

- Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.

Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản.

- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, địa chỉ của cá nhân vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm; địa điểm xảy ra vi phạm; chứng cứ và tình tiết liên quan đến việc giải quyết vi phạm; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định xử phạt; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng. Trường hợp phạt tiền thì trong quyết định phải ghi rõ mức tiền phạt.

Xử phạt vi phạm hành chính
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Pháp luật
Hàng giả là gì? Hành vi sản xuất hàng giả về công dụng nếu bị phát hiện sẽ bị xử phạt như thế nào?
Pháp luật
Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản năm 2025? Tải mẫu quyết định ở đâu?
Pháp luật
Đã hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thì có thể ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính không?
Pháp luật
Biển cấm xe taxi là gì? Từ năm 2025 xe taxi đi vào đường có biển cấm xe taxi bị phạt bao nhiêu?
Pháp luật
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có quyền xử phạt hành chính bằng hình thức nào? Thẩm quyền phạt tiền tối đa của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ra sao?
Pháp luật
In tiền âm phủ giống tiền thật thì bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào? Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi này là bao lâu?
Pháp luật
Một hành vi vi phạm hành chính có thể bị xử phạt nhiều lần hay không? Quyết định thời hạn áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính phải căn cứ vào yếu tố gì?
Pháp luật
Mức chi cho hoạt động bảo đảm trật tự an toàn giao thông đối với kinh phí thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 176?
Pháp luật
Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế bao gồm những đối tượng nào? Trường hợp nào được coi là chưa bị xử phạt VPHC về thuế?
Pháp luật
Thời hạn lập biên bản vi phạm hành chính được quy định ra sao? Hủy bỏ, ban hành quyết định mới trong xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Xử phạt vi phạm hành chính
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Lưu bài viết
45 lượt xem

TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Xử phạt vi phạm hành chính

TÌM KIẾM VĂN BẢN
Xem toàn bộ văn bản về Xử phạt vi phạm hành chính

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào