Mẫu biên bản xác minh tình tiết vụ việc vi phạm hành chính theo Nghị định 68 mới nhất 2025?

Mẫu biên bản xác minh tình tiết vụ việc vi phạm hành chính theo Nghị định 68 mới nhất 2025?

Mẫu biên bản xác minh tình tiết vụ việc vi phạm hành chính theo Nghị định 68 mới nhất 2025?

Thông tin về mẫu biên bản xác minh tình tiết vụ việc vi phạm hành chính theo Nghị định 68 mới nhất 2025 dưới đây:

Căn cứ tại Phụ lục kèm theo Nghị định 68/2025/NĐ-CP quy định về mẫu biên bản xác minh tình tiết vụ việc vi phạm hành chính theo Nghị định 68 mới nhất 2025 dưới đây:

CƠ QUAN (1)

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ..../BB-XM

(2) ……, ngày.... tháng.... năm ….

BIÊN BẢN

Xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính*

Căn cứ(3) .....................................................................................

Chúng tôi gồm:

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với vụ việc:

Họ và tên: …………......…. Chức vụ: .....................................

Cơ quan: .................................................................................

2. Người lập biên bản:

Họ và tên: ………………………… Chức vụ: ...........................

Cơ quan:..........................................................................

3. <Cá nhân/Tổ chức> (*) cung cấp thông tin cần xác minh:

a) Họ và tên: ………………… Nghề nghiệp: .........................

Địa chỉ: ............................................................................

b) Họ và tên: …………………….. Chức vụ: ..............................

Cơ quan: .........................................................

Tiến hành lập biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính đối với <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:

<1. Họ và tên> (*): ………………. Giới tính:..........................

Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ …………Quốc tịch:..................

Nghề nghiệp: .................................................................

Nơi ở hiện tại: ....................................................

.............................................................................

Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu: .............................................. ;

ngày cấp: ..../..../…….; nơi cấp: ...............................

<1. Tên của tổ chức> (*):..................................................

Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................

..........................................................................................

Mã số doanh nghiệp: .........................................................

Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: …………..; ngày cấp:.../..../………… ; nơi cấp: ...................

Người đại diện theo pháp luật:(4) …………….. Giới tính: ..........

Chức danh:(5) ........................................................

2. Đã có hành vi vi phạm hành chính:(6)

................................................

......................................................

3. Quy định tại:(7)

.......................................................................

.........................................................................

...

>> TẢI VỀ Mẫu biên bản xác minh tình tiết vụ việc vi phạm hành chính theo Nghị định 68 mới nhất 2025

Mẫu biên bản xác minh tình tiết vụ việc vi phạm hành chính theo Nghị định 68 mới nhất 2025?

Mẫu biên bản xác minh tình tiết vụ việc vi phạm hành chính theo Nghị định 68 mới nhất 2025? (Hình ảnh Internet)

Xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính năm 2025 được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 59 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính năm 2025 như sau:

(1) Khi xem xét ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trong trường hợp cần thiết người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xác minh các tình tiết sau đây:

- Có hay không có vi phạm hành chính;

- Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính, lỗi, nhân thân của cá nhân vi phạm hành chính;

- Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ;

- Tính chất, mức độ thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra;

- Trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012;

- Tình tiết khác có ý nghĩa đối với việc xem xét, quyết định xử phạt.

Trong quá trình xem xét, ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt có thể trưng cầu giám định. Việc trưng cầu giám định được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định.

(2) Việc xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính phải được thể hiện bằng văn bản.

Lập biên bản vi phạm hành chính quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 29 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về lập biên bản vi phạm hành chính năm 2025 như sau:

- Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính, trừ trường hợp xử phạt không lập biên bản quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

Vi phạm hành chính xảy ra trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa thì người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu có trách nhiệm tổ chức lập biên bản và chuyển ngay cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi tàu bay, tàu biển, tàu hỏa về đến sân bay, bến cảng, nhà ga.

- Biên bản vi phạm hành chính phải được lập tại nơi xảy ra hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp biên bản vi phạm hành chính được lập tại trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản hoặc địa điểm khác thì phải ghi rõ lý do vào biên bản.

- Biên bản vi phạm hành chính có nội dung chủ yếu sau đây:

+ Thời gian, địa điểm lập biên bản;

+ Thông tin về người lập biên bản, cá nhân, tổ chức vi phạm và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

+ Thời gian, địa điểm xảy ra vi phạm; mô tả vụ việc, hành vi vi phạm;

+ Lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại;

+ Biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính;

+ Quyền và thời hạn giải trình.

- Biên bản vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất 02 bản, phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký, trừ trường hợp biên bản được lập theo quy định tại khoản 7 Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất 01 người chứng kiến xác nhận việc cá nhân, tổ chức vi phạm không ký vào biên bản; trường hợp không có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã hoặc của người chứng kiến thì phải ghi rõ lý do vào biên bản.

- Biên bản vi phạm hành chính lập xong phải được giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản; trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản và các tài liệu khác phải được chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt trong thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản, trừ trường hợp biên bản vi phạm hành chính được lập trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa.

- Trường hợp biên bản vi phạm hành chính có sai sót hoặc không thể hiện đầy đủ, chính xác các nội dung quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 thì phải tiến hành xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 59 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 để làm căn cứ ra quyết định xử phạt. Việc xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính được lập thành biên bản xác minh. Biên bản xác minh là tài liệu gắn liền với biên bản vi phạm hành chính và được lưu trong hồ sơ xử phạt.

- Biên bản vi phạm hành chính có thể được lập, gửi bằng phương thức điện tử đối với trường hợp cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt, cá nhân, tổ chức vi phạm đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin.

- Biên bản vi phạm hành chính phải được lập đúng nội dung, hình thức, thủ tục theo quy định của Luật này và là căn cứ ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, khoản 2 Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 và trường hợp Luật Quản lý thuế 2019 có quy định khác.

- Chính phủ quy định chi tiết Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

Vi phạm hành chính TẢI TRỌN BỘ CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Pháp luật
Học sinh cấp hai đánh nhau nhưng không gây thương tích thì có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
Pháp luật
Mẫu biên bản xác minh tình tiết vụ việc vi phạm hành chính theo Nghị định 68 mới nhất 2025?
Pháp luật
Các trường hợp nào áp dụng thủ tục giải trình theo quy định hiện nay? Cơ quan thụ lý vụ việc vi phạm hành chính có quyền yêu cầu người vi phạm giải trình không?
Pháp luật
Hành vi khai sai thuế dẫn đến thiếu tiền thuế phải nộp bị xử lý như thế nào? Bên bán cung cấp sai thông tin làm khai sai thuế dẫn đến thiếu tiền thuế phải nộp thì bên mua có bị phạt hay không?
Pháp luật
Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản thì cảnh sát giao thông có được quyền giữ giấy tờ của người vi phạm không?
Pháp luật
Quy định về tang vật trong vụ việc vi phạm hành chính thì xử lý như thế nào? Trường hợp xử lý tang vật theo hình thức tiêu hủy thì ai tham gia trong việc tiêu hủy?
Pháp luật
Sàm sỡ là gì? Người có hành vi sàm sỡ nhân viên nữ trong quán nhậu sẽ bị xử phạt bao nhiêu tiền?
Pháp luật
Thời hạn ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính là bao nhiêu ngày? Người ra quyết định xử phạt hành chính có phải gửi quyết định xử phạt đến người vi phạm hành chính không?
Pháp luật
Mẫu Biên bản vi phạm hành chính mới nhất năm 2025? Các trường hợp nào xử lý vi phạm hành chính phải lập biên bản?
Pháp luật
Thủ tục buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính có phải được thực hiện bằng hiệu lệnh hay không?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Vi phạm hành chính
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Lưu bài viết
54 lượt xem

TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Vi phạm hành chính

TÌM KIẾM VĂN BẢN
Xem toàn bộ văn bản về Vi phạm hành chính

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào