Hướng dẫn hồ sơ đề nghị hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc mới nhất năm 2025?
Hướng dẫn hồ sơ đề nghị hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc mới nhất năm 2025?
Thành phần hồ sơ đề nghị hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc được quy định tại tiểu mục 6 Mục III Công văn 444/BHXH-TCCB năm 2025:
Về hồ sơ đề nghị hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc
a) Về thành phần hồ sơ
(1) Tờ trình theo Phụ lục số 02 kèm theo Công văn này.
(2) Danh sách đề nghị hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Phụ lục số 03A, 03B, 03C kèm theo Công văn này.
(3) Biên bản họp tập thể lãnh đạo và cấp ủy của đơn vị hoặc văn bản ý kiến của các lãnh đạo và cấp ủy của đơn vị về việc nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đối với các trường hợp đề nghị hưởng chính sách (bản gốc).
(4) Hồ sơ của từng trường hợp đề nghị hưởng chính sách kèm theo Phiếu thống kê hồ sơ theo Phụ lục số 04 kèm theo Công văn này, cụ thể:
(i) Quyết định tuyển dụng công chức, viên chức (đối với trường hợp là công chức, viên chức); Hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động trước thời điểm ngày 15/01/2019 (đối với trường hợp là người lao động) (bản photo).
(ii) Các quyết định/văn bản về lương và các khoản phụ cấp lương hiện hưởng (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội) (bản photo).
(iii) Sổ BHXH hoặc Bản ghi quá trình đóng BHXH hoặc Phiếu đối chiếu quá trình đóng BHXH có dấu và chữ ký của cơ quan BHXH trong thời hạn 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc (bản photo).
(iv) Đơn xin tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của công chức, viên chức, người lao động (đối với trường hợp tự nguyện xin nghỉ việc) theo Phụ lục số 05 kèm theo Công văn này (bản gốc).
(v) Ngoài ra, căn cứ theo từng trường hợp cụ thể hồ sơ còn có một hoặc một số (nhưng không giới hạn) giấy tờ sau:
- Các hồ sơ về sức khỏe (bản sao công chứng): Đơn xin nghỉ ốm đau của cá nhân; Văn bản cho nghỉ việc không hưởng lương của cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức, viên chức, người lao động; Giấy chi trả trợ cấp ốm đau của cơ quan BHXH và Bảng kê khai thời gian nghỉ, thời gian được chi trả trợ cấp ốm đau của cá nhân theo Phụ lục số 06 kèm theo Công văn này. Hồ sơ chứng minh thuộc trường hợp mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định tại Luật BHXH.
- Các hồ sơ chứng minh thuộc trường hợp do quy định của pháp luật thay đổi dẫn đến chưa đạt trình độ, chuyên môn đào tạo theo yêu cầu của vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định của Đảng và Nhà nước nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ (bản photo).
- Các văn bản, giấy tờ khác có liên quan.
Về số lượng hồ sơ đề nghị hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc thì tùy theo mỗi đơn vị, số lượng hồ sơ như sau:
- Các đơn vị hưởng lương tại Văn phòng BHXH Việt Nam (không là đơn vị dự toán độc lập): Hồ sơ được lập thành 02 bộ: 01 bộ hồ sơ gốc gửi về Vụ Tổ chức cán bộ; 01 bộ hồ sơ (photo) gửi về Vụ Tài chính - Kế toán.
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc BHXH Việt Nam là đơn vị dự toán độc lập: Hồ sơ được lập thành 03 bộ: 01 bộ hồ sơ gốc gửi về Vụ Tổ chức cán bộ; 01 bộ hồ sơ (photo) gửi về Vụ Tài chính - Kế toán; 01 bộ hồ sơ lưu tại đơn vị.
- BHXH các tỉnh: Hồ sơ được lập thành 03 bộ: 02 bộ hồ sơ gửi về BHXH Việt Nam (01 bộ gốc gửi qua Vụ Tổ chức cán bộ, 01 bộ photo gửi qua Vụ Tài chính - Kế toán); 01 bộ hồ sơ lưu tại đơn vị.
Hướng dẫn hồ sơ đề nghị hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc mới nhất năm 2025? (Hình từ Internet)
Đối tượng hưởng và không được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi tại Nghị định 178?
(1) Đối tượng được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi:
Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định đối tượng được sau nghỉ hưu trước tuổi, được hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi:
Cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị và lực lượng vũ trang do sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp (sau đây viết tắt là sắp xếp tổ chức bộ máy) quy định tại Điều 1 Nghị định 178/2024/NĐ-CP, bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý và công chức, viên chức;
- Cán bộ, công chức cấp xã;
- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động trước thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2019 và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chính sách như công chức (sau đây viết tắt là người lao động);
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Công an nhân dân;
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
Theo đó, các đối tượng nghỉ hưu trước tuổi nêu trên do sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp được hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi tại Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP.
(2) Đối tượng không được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi tại Nghị định 178:
Như đã nêu trên thì chỉ đối tượng nghỉ hưu trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 178/2024/NĐ-CP do sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp được hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi tại Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP.
Đồng nghĩa, đối tượng nghỉ hưu trước tuổi mà không do sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp thì không được hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi tại Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP.
Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định đối với những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định 29/2023/NĐ-CP về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 thì không được hưởng chính sách, chế độ quy định tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP.
Do đó, các đối tượng đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định 29/2023/NĐ-CP về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 thì không được hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi tại Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP.
Thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí như sau:
- Thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
Đối với trường hợp người lao động tiếp tục làm việc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định thì thời điểm nghỉ hưu là thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
- Thời điểm hưởng chế độ hưu trí là bắt đầu ngày đầu tiên của tháng liền kề sau thời điểm nghỉ hưu.
- Trường hợp hồ sơ của người lao động không xác định được ngày, tháng sinh mà chỉ có năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để làm căn cứ xác định thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí.










Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.
- Lịch khảo sát chất lượng học sinh lớp 11, 12 tại Hà Nội? Lớp 12 Hà Nội làm bài khảo sát chất lượng từ ngày 21 đến 23/3/2025?
- Những lời chúc sinh nhật idol hay nhất? Status chúc mừng sinh nhật idol ngắn gọn dành cho fan? Cơ quan nào có quyền cho phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật?
- Tờ trình, đề án bỏ Tòa án cấp huyện, VKS cấp huyện hoàn thiện trước 01/4 để báo cáo cơ quan nào?
- Sáp nhập xã 2025: Cán bộ công chức dôi dư có bị tinh giản biên chế theo Nghị định 29 không?
- Người dưới 16 tuổi có được tham gia vào mạng xã hội hay không? Mạng xã hội được phân loại như thế nào?