Đi dân quân tự vệ có được miễn nghĩa vụ quân sự 2025 không? Đối tượng nào không được đăng ký nghĩa vụ quân sự?
Đi dân quân tự vệ có được miễn nghĩa vụ quân sự 2025 không?
Căn cứ tại Điều 6 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định về thành phần của dân quân tự vệ như sau:
Thành phần của Dân quân tự vệ
1. Dân quân tự vệ tại chỗ.
2. Dân quân tự vệ cơ động.
3. Dân quân thường trực.
4. Dân quân tự vệ biển.
5. Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế.
Cạnh đó, tại khoản 4 Điều 4 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019 có quy định như sau:
Nghĩa vụ quân sự
...
4. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình:
a) Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ thì được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, do Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trưởng thôn nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức;
...
Từ dẫn chiếu những quy định nêu trên, có thể thấy, trường hợp công dân nếu là dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ thì sẽ được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ và không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự. Còn các lực lượng dân quân tự vệ còn lại nếu đáp ứng được đầy đủ các tiêu chuẩn gọi nhập ngũ về độ tuổi, tiêu chuẩn văn hóa, chính trị, sức khỏe,.. theo quy định thì vẫn thực hiện nghĩa vụ quân sự như những công dân khác.
Lưu ý:
- Chỉ áp dụng quy định trên trong thời bình;
- Việc công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự do Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trưởng thôn nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
Đi dân quân tự vệ có được miễn nghĩa vụ quân sự 2025 không? Đối tượng nào không được đăng ký nghĩa vụ quân sự? (Hình từ internet)
Đối tượng nào không được đăng ký nghĩa vụ quân sự?
Căn cứ tại Điều 13 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định những đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự bao gồm:
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích;
- Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Khi hết thời hạn áp dụng các biện pháp nêu trên, công dân được đăng ký nghĩa vụ quân sự.
Trình tự thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu hiện nay được quy định như thế nào?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 13/2016/NĐ-CP có quy định cụ thể về trình tự thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu như sau:
- Trước thời hạn 10 ngày, tính đến ngày đăng ký nghĩa vụ quân sự, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm chuyển Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân.
Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân;
- Sau khi nhận được Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, công dân thuộc đối tượng quy định tại Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 có trách nhiệm đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để trực tiếp đăng ký nghĩa vụ quân sự.
Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân, tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu tại nơi cư trú;
- Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm đối chiếu bản gốc giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh; hướng dẫn công dân kê khai Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự, đăng ký các thông tin cần thiết của công dân vào Sổ danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ và chuyển Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân ngay sau khi đăng ký;
- Trong thời hạn 10 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện; Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện quản lý hồ sơ công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu.
Tổng hợp kết quả báo cáo Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh).
Trên đây là trình tự thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu.
Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.
- Tín hiệu đèn giao thông là gì? Tín hiệu đèn giao thông có tác dụng gì? 3 màu đèn giao thông có ý nghĩa gì?
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tổ chức tín dụng phi ngân hàng liên doanh cần phải lập thành bao nhiêu bộ?
- Có mấy phương pháp xác định dự toán ứng dụng CNTT, thuê dịch vụ CNTT bằng vốn ngân sách nhà nước?
- Có thể ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích không?
- Hướng dẫn tính điểm thi đua đối với ban tổ chức các tỉnh, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc trung ương theo Quy định 13?