Hồ sơ đề nghị mở bãi cất hạ cánh tàu bay chuyên dùng trên boong tàu bao gồm những loại giấy tờ gì?
Tàu bay chuyên dùng bao gồm những loại nào?
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 42/2016/NĐ-CP quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
...
2. Tàu bay chuyên dùng là các loại trực thăng, thủy phi cơ, tàu bay cánh bằng loại nhỏ, tàu bay không người lái sử dụng đường băng bằng vật liệu hoặc đất, mặt nước.
...
Theo đó, tàu bay chuyên dùng là các loại trực thăng, thủy phi cơ, tàu bay cánh bằng loại nhỏ, tàu bay không người lái sử dụng đường băng bằng vật liệu hoặc đất, mặt nước.
Bãi cất hạ cánh tàu bay chuyên dùng trên boong tàu (Hình từ Internet)
Hồ sơ đề nghị mở bãi cất hạ cánh tàu bay chuyên dùng trên boong tàu bao gồm những loại giấy tờ gì?
Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 42/2016/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục mở bãi cất hạ cánh trên boong tàu như sau:
Trình tự, thủ tục mở bãi cất hạ cánh trên boong tàu
1. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị mở bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số 05 của Phụ lục ban hành theo Nghị định này;
b) Các bản vẽ mặt cắt dọc, cắt ngang thể hiện chiều cao các hệ thống, thiết bị trên mặt boong tàu, mặt bằng và kích thước của mặt boong, kích thước bãi cất, hạ cánh trên mặt boong tàu và các bộ phận liền kề, tiếp giáp;
c) Thuyết minh mô tả phương thức quản lý, điều hành tàu bay trực thăng, bảo đảm an toàn, phòng chống cháy nổ, tổ chức điều hành bay, hiệp đồng thông báo bay.
...
Theo đó, hồ sơ đề nghị mở bãi cất hạ cánh tàu bay chuyên dùng trên boong tàu bao gồm những loại giấy tờ như sau:
- Đơn đề nghị mở bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số 05 của Phụ lục ban hành theo Nghị định 42/2016/NĐ-CP;
Mẫu đơn đề nghị mở bãi cất, hạ cánh: TẢI VỀ
- Các bản vẽ mặt cắt dọc, cắt ngang thể hiện chiều cao các hệ thống, thiết bị trên mặt boong tàu, mặt bằng và kích thước của mặt boong, kích thước bãi cất, hạ cánh trên mặt boong tàu và các bộ phận liền kề, tiếp giáp;
- Thuyết minh mô tả phương thức quản lý, điều hành tàu bay trực thăng, bảo đảm an toàn, phòng chống cháy nổ, tổ chức điều hành bay, hiệp đồng thông báo bay.
Giải quyết đề nghị mở bãi cất hạ cánh tàu bay chuyên dùng trên boong tàu theo trình tự, thủ tục như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 42/2016/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục mở bãi cất hạ cánh trên boong tàu như sau:
Trình tự, thủ tục mở bãi cất hạ cánh trên boong tàu
...
2. Trình tự, thủ tục giải quyết:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này qua hệ thống bưu chính đến Bộ Tổng Tham mưu theo địa chỉ quy định tại Điều 19 Nghị định này;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Tổng Tham mưu có trách nhiệm thẩm định, kiểm tra, và có văn bản lấy ý kiến thống nhất của Bộ Giao thông vận tải.
Trường hợp, hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tổng Tham mưu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị mở bãi cất, hạ cánh biết để hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Giao thông vận tải, các cơ quan chức năng có liên quan có văn bản trả lời gửi về Bộ Tổng Tham mưu;
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất của Bộ Giao thông vận tải và văn bản trả lời của các cơ quan chức năng có liên quan, Bộ Tổng Tham mưu ra văn bản chấp thuận mở bãi cất, hạ cánh;
Trường hợp không chấp thuận, Bộ Tổng Tham mưu có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không chấp thuận.
Theo đó, tiến hành giải quyết đề nghị mở bãi cất hạ cánh tàu bay chuyên dùng trên boong tàu theo trình tự, thủ tục như sau:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này qua hệ thống bưu chính đến Bộ Tổng Tham mưu theo địa chỉ quy định tại Điều 19 Nghị định 42/2016/NĐ-CP;
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Tổng Tham mưu có trách nhiệm thẩm định, kiểm tra, và có văn bản lấy ý kiến thống nhất của Bộ Giao thông vận tải.
Trường hợp, hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tổng Tham mưu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị mở bãi cất, hạ cánh biết để hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Giao thông vận tải, các cơ quan chức năng có liên quan có văn bản trả lời gửi về Bộ Tổng Tham mưu;
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất của Bộ Giao thông vận tải và văn bản trả lời của các cơ quan chức năng có liên quan, Bộ Tổng Tham mưu ra văn bản chấp thuận mở bãi cất, hạ cánh;
Trường hợp không chấp thuận, Bộ Tổng Tham mưu có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không chấp thuận.











Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.
- Áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời với sản phẩm thép mạ từ Trung Quốc và Hàn Quốc thủ tục và hồ sơ như thế nào?
- Mức thuế đối ứng là gì? Mức thuế suất thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng thống nhất đối với hàng hóa như thế nào?
- Hướng dẫn cách lập tờ khai quyết toán thuế TNCN 2025 trên eTax Mobile? Hạn chót tự quyết toán thuế TNCN 2025 khi nào?
- Top 5 Mẫu viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên phục vụ sản xuất) lớp 9?
- Ngày 6 tháng 3 âm lịch là ngày gì trong Phật giáo? Văn khấn ngày vía tôn giả Ca Diếp? 6 3 âm là ngày lễ lớn?