14 chức danh không chuyên trách cấp xã theo Nghị định 33: áp dụng với ĐVHC loại nào, do ai quy định?

14 chức danh không chuyên trách cấp xã theo Nghị định 33: áp dụng với ĐVHC loại nào, do ai quy định? Tiêu chuẩn đối với chức danh không chuyên trách cấp xã? Đánh giá, xếp loại cán bộ không chuyên trách cấp xã thế nào?

14 chức danh không chuyên trách cấp xã theo Nghị định 33: áp dụng với ĐVHC loại nào, do ai quy định?

Căn cứ khoản 1 Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố:

Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
1. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau: Loại I là 14 người; loại II là 12 người; loại III là 10 người.
...

Đồng thời, căn cứ điểm a khoản 3 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định:

Chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
...
3. Căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách Trung ương khoán cho mỗi cấp xã, mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại các khoản 1, 2 Điều này; nguồn kinh phí ngân sách chi cho cải cách chính sách tiền lương của địa phương; các quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của từng cấp xã, từng thôn, tổ dân phố, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể những nội dung sau:
a) Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
b) Việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
...

Đối chiếu với quy định trên thì số lượng chức danh không chuyên trách cấp xã ở mỗi đơn vị sẽ có sự khác nhau, cụ thể:

- Loại I là 14 người;

- Loại II là 12 người;

- Loại III là 10 người.

Như vậy, 14 chức danh không chuyên trách cấp xã theo Nghị định 33 được tính theo đơn vị hành chính Loại I.

Và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP thì số lượng chức danh không chuyên trách cấp xã có thể tăng lên trong trường hợp:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ số lượng đơn vị hành chính cấp xã có quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn hơn so với tiêu chuẩn quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính để tính số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm như sau:

(i) Phường thuộc quận cứ tăng thêm đủ 1/3 (một phần ba) mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách. Các đơn vị hành chính cấp xã còn lại cứ tăng thêm đủ 1/2 (một phần hai) mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách;

(ii) Ngoài việc tăng thêm người hoạt động không chuyên trách theo quy mô dân số quy định tại mục (i) thì đơn vị hành chính cấp xã cứ tăng thêm đủ 100% mức quy định về diện tích tự nhiên được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách.

14 chức danh không chuyên trách cấp xã theo Nghị định 33: áp dụng với ĐVHC loại nào, do ai quy định?

14 chức danh không chuyên trách cấp xã theo Nghị định 33: áp dụng với ĐVHC loại nào, do ai quy định? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn đối với chức danh không chuyên trách cấp xã?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 33/2023/NĐ-CP thì người hoạt động không chuyên trách cấp xã cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

- Là công dân Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên; có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ được giao;

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có năng lực tổ chức thực hiện và vận động Nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

- Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục;

- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp Trung học phổ thông;

- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Trung cấp trở lên.

Đánh giá, xếp loại cán bộ không chuyên trách cấp xã thế nào?

Việc đánh giá, xếp loại cán bộ không chuyên trách cấp xã được quy định tại khoản 4 Điều 36 Nghị định 33/2023/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Các chức danh bầu cử thực hiện theo quy định của điều lệ tổ chức mà người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là thành viên và quy định của cơ quan có thẩm quyền quản lý.

- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã giúp việc cho chính quyền địa phương cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đánh giá, xếp loại.

- Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã giúp việc cho Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về quân sự.

- Nội dung, hình thức, quy trình đánh giá, xếp loại đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã áp dụng tương tự như đối với cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP

Người hoạt động không chuyên trách
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Pháp luật
Cán bộ không chuyên trách cấp xã gồm những chức danh nào? Chính sách Nghị định 178 có áp dụng cho cán bộ không chuyên trách cấp xã?
Pháp luật
Chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã theo Nghị định 33 được quy định như nào?
Pháp luật
14 chức danh không chuyên trách cấp xã theo Nghị định 33: áp dụng với ĐVHC loại nào, do ai quy định?
Pháp luật
Sau sáp nhập xã: Cán bộ không chuyên trách cấp xã dôi dư được tuyển dụng lại thì có phải hoàn trả trợ cấp theo Nghị định 29?
Pháp luật
Cán bộ không chuyên trách cấp xã dôi dư là gì? Chế độ cán bộ không chuyên trách cấp xã dôi dư theo Nghị định 29 sau sáp nhập xã?
Pháp luật
Số lượng người hoạt động không chuyên trách khi sáp nhập xã, bỏ cấp huyện 2025? Mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách cấp xã?
Pháp luật
Sau sáp nhập xã: Điều chỉnh số lượng cán bộ không chuyên trách? Cán bộ không chuyên trách dôi dư có được tuyển dụng lại theo Nghị quyết 35?
Pháp luật
Cán bộ không chuyên trách cấp xã tốt nghiệp cao đẳng có được hưởng chính sách theo Nghị định 29 khi sáp nhập xã?
Pháp luật
Căn cứ để tính số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã tăng thêm là gì? Thẩm quyền quyết định của ai?
Pháp luật
Cán bộ không chuyên trách dôi dư do sáp nhập xã được hưởng chính sách gì theo Nghị quyết 02 của Tỉnh Trà Vinh?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Người hoạt động không chuyên trách
31 lượt xem

TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Người hoạt động không chuyên trách

TÌM KIẾM VĂN BẢN
Xem toàn bộ văn bản về Người hoạt động không chuyên trách

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào