Quy trình đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A, B1 được quy định như thế nào? Giấy phép lái xe hạng A1, A, B1 dành cho các loại xe nào?

Quy trình đào tạo lái xe mô tô hạng A1, A, B1 được quy định thế nào? Giấy phép lái xe hạng A1, A, B1 dành cho các loại xe nào? Độ tuổi quy định để được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1 là bao nhiêu?

Quy trình đào tạo lái xe mô tô hạng A1, A, B1 được quy định thế nào?

Căn cứ vào Điều 6 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT quy định về quy trình đào tạo lái xe mô tô hạng A1, A, B1 như sau:

(1) Về khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu

Số thứ tự

Chỉ tiêu tính toán các môn học

Đơn vị tính

Hạng A1

Hạng A

Hạng B

1

Pháp luật về giao thông đường bộ

Giờ

8

16

28

2

Cấu tạo và sửa chữa thông thường

Giờ

-

-

4

3

Kỹ thuật lái xe

Giờ

2

4

4

4

Số giờ học thực hành lái xe/học viên

Giờ

2

12

8

5

Số km thực hành lái xe/học viên

Km

-

-

60


Tổng thời gian đào tạo

Giờ

12

32

44

(2) Về tổ chức khóa đào tạo

- Cơ sở đào tạo lái xe căn cứ các nội dung gồm: khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; thời gian ôn tập, kiểm tra hết môn để xây dựng tổng thời gian khóa đào tạo trong chương trình đào tạo lái xe không quá 10 ngày (không kể ngày nghỉ lễ, Tết).

- Số học viên học thực hành lái xe được quy định cho một xe tập lái hạng B1 không quá 05 học viên; trong đó, quãng đường tập lái xe được tính cho từng học viên và thời gian tập lái xe trên sân tập lái được tính cho nhóm học viên trên xe tập lái.

(3) Về báo cáo đăng ký sát hạch

Cơ sở đào tạo lái xe tiếp nhận hồ sơ của người học lái xe đảm bảo đủ điều kiện và thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT; lập báo cáo đăng ký sát hạch (báo cáo 1) gửi Sở Giao thông vận tải bằng một trong các hình thức: trực tiếp, dị ch vụ bưu chính, trên môi trường điện tử đồng thời truyền dữ liệu qua hệ thống thông tin giấy phép lái xe:

+ Đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A: cơ sở đào tạo lái xe lập báo cáo đăng ký sát hạch theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi Sở Giao thông vận tải; báo cáo phải có dấu giáp lai của cơ sở đào tạo lái xe.

+ Báo cáo 1 các hạng A1, A trước kỳ sát hạch tối thiểu 04 ngày làm việc, hạng B1 ngay sau khai giảng; Thủ trưởng đơn vị được Sở Giao thông vận tải giao nhiệm vụ quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe kiểm tra, ký tên vào từng trang (bao gồm tất cả các trang của báo cáo 1).

+ Đào tạo lái xe hạng B1: cơ sở đào tạo lái xe lập báo cáo đăng ký sát hạch lái xe, danh sách học viên (báo cáo 1), kế hoạch đào tạo theo quy định tại Mẫu số 01, Mẫu số 02 và Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này gửi Sở Giao thông vận tải; báo cáo phải có dấu giáp lai của cơ sở đào tạo lái xe.

+ Báo cáo đăng ký sát hạch hạng A1 đối với người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt gửi về Sở Giao thông vận tải trước kỳ sát hạch tối thiểu 30 ngày.

(4) Kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo

+ Hạng B1 phải kiểm tra các môn lý thuyết và thực hành tại cơ sở đào tạo lái xe để được xét hoàn thành khóa đào tạo, gồm: môn học lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết (nội dung bộ câu hỏi gồm các môn học: pháp luật về giao thông đường bộ; cấu tạo và sửa chữa thông thường; kỹ thuật lái xe); môn học thực hành lái xe với bài thi tiến lùi hình chữ chi.

+ Điểm đánh giá kết quả học tập của học viên theo thang điểm 10 (từ 1 đến 10), có tính đến hàng thập phân 1 con số. Điểm kiểm tra đạt mỗi môn học từ 5,0 điểm trở lên.

+ Xét hoàn thành khóa đào tạo: người học lái xe có 100% các bài kiểm tra khi kết thúc môn học trong chương trình đào tạo có điểm kiểm tra đạt mỗi môn học từ 5,0 điểm trở lên.

Quy trình đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A, B1 được quy định thế nào?

Quy trình đào tạo lái xe mô tô hạng A1, A, B1 được quy định thế nào? (Hình từ Internet)

Giấy phép lái xe hạng A1, A, B1 dành cho các loại xe nào?

Căn cứ vào điểm a, b, c khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định:

Giấy phép lái xe
1. Giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây:
a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;
b) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
c) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
...

Như vậy, các loại xe phù hợp với giấy phép lái xe hạng A1, A, B1 gồm:

- Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.

- Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

- Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

Độ tuổi quy định để được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1 là bao nhiêu?

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định:

Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:
a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;
b) Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;
...

Theo quy định trên, độ tuổi quy định để được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1 là 18 tuổi trở lên.

Giấy phép lái xe hạng A1
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Pháp luật
Quy trình sát hạch lý thuyết lái xe hạng A1 thế nào? Thời hạn của giấy phép lái xe hạng A1 là bao lâu?
Pháp luật
Mẫu Biên bản sát hạch lý thuyết lái xe hạng A1? Tải mẫu? Thí sinh dự sát hạch lái xe hạng A1 được miễn sát hạch lý thuyết khi nào?
Pháp luật
Quy trình đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A, B1 được quy định như thế nào? Giấy phép lái xe hạng A1, A, B1 dành cho các loại xe nào?
Pháp luật
Đổi giấy phép lái xe hạng A1 có cần giấy khám sức khỏe? Giấy phép lái xe hạng A1 có thời hạn không?
Pháp luật
Tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe hạng A1 thế nào? Độ tuổi của người lái xe hạng A1 là bao nhiêu?
Pháp luật
Mẫu giấy khám sức khỏe lái xe A1 mới nhất? Tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe A1 được quy định thế nào?
Pháp luật
Đề xuất đề thi bằng lái xe hạng A từ ngày 01/01/2025 như thế nào? Đề thi bằng lái xe A1 mới nhất 2024 ra sao?
Pháp luật
Thủ tục cấp mới giấy phép lái xe hạng A1 mới nhất 2024 thực hiện thế nào theo Quyết định 545/QĐ-BGTVT?
Pháp luật
Thi trắc nghiệm lý thuyết bằng lái xe A1 bao nhiêu điểm là đậu theo quy định mới nhất năm 2024?
Pháp luật
Mắc những loại bệnh nào thì người có giấy phép lái xe hạng A1 không được phép điều khiển xe máy tham gia giao thông?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Giấy phép lái xe hạng A1
34 lượt xem

TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Giấy phép lái xe hạng A1

TÌM KIẾM VĂN BẢN
Xem toàn bộ văn bản về Giấy phép lái xe hạng A1

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào