Quy định về luân chuyển cán bộ mới nhất? Quy định 65 về luân chuyển cán bộ thay thế Quy định 98?

Quy định về luân chuyển cán bộ mới nhất? Quy định 65 về luân chuyển cán bộ thay thế Quy định 98? Phạm vi, đối tượng, chức danh luân chuyển cán bộ theo Quy định 65? Kế hoạch, quy trình, hồ sơ cán bộ luân chuyển được quy định thế nào?

Quy định về luân chuyển cán bộ mới nhất? Quy định 65 về luân chuyển cán bộ thay thế Quy định 98?

Quy định về luân chuyển cán bộ mới nhất hiện nay (đang áp dụng) là Quy định 65-QĐ/TW năm 2022 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành và có hiệu lực từ ngày 28/04/2022.

Quy định 65-QĐ/TW năm 2022 thay thế Quy định 98-QĐ/TW năm 2017 về luân chuyển cán bộ do Ban Chấp hành Trung ương ban hành (Quy định 98 chính thức hết hiệu tực từ ngày 28/04/2022)

Theo đó, tại khoản 1 Điều 3 Quy định 65-QĐ/TW năm 2022 có giải thích:

Luân chuyển cán bộ là việc phân công hoặc bổ nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý giữ một chức danh lãnh đạo, quản lý khác trong một thời hạn nhất định để tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu nhiệm vụ hoặc yêu cầu của chức danh được quy hoạch.

Việc luân chuyển cán bộ nhằm mục đích, yêu cầu:

- Nâng cao hiệu quả thực hiện chủ trương của Đảng về công tác cán bộ; tạo điều kiện cho cán bộ trong quy hoạch có môi trường để rèn luyện, am hiểu thực tiễn, phát triển toàn diện; xây dựng đội ngũ cán bộ ngang tầm nhiệm vụ.

- Tiếp tục đổi mới công tác luân chuyển cán bộ, bảo đảm chặt chẽ, dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch, công bằng; không để xảy ra tiêu cực trong công tác cán bộ.

- Kết hợp luân chuyển với tăng cường cán bộ cho những nơi khó khăn, khắc phục tình trạng nơi thừa, nơi thiếu, cục bộ, khép kín; góp phần thúc đẩy thực hiện chủ trương bố trí lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh, cấp huyện không là người địa phương và người đứng đầu không giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp.

Quy định về luân chuyển cán bộ mới nhất? Quy định 65 về luân chuyển cán bộ thay thế Quy định 98?

Quy định về luân chuyển cán bộ mới nhất? Quy định 65 về luân chuyển cán bộ thay thế Quy định 98? (Hình từ Internet)

Phạm vi, đối tượng, chức danh luân chuyển cán bộ theo Quy định 65?

Phạm vi, đối tượng, chức danh luân chuyển cán bộ được quy định cụ thể tại Điều 4 Quy định 65-QĐ/TW năm 2022 như sau:

(1) Phạm vi

Luân chuyển từ cấp trên xuống cấp dưới, từ cấp dưới lên cấp trên, từ địa phương này sang địa phương khác; giữa các cơ quan, tổ chức cùng cấp trong hệ thống chính trị.

(2) Đối tượng

- Cán bộ được quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp.

- Cán bộ được luân chuyển để thực hiện chủ trương bố trí cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh, cấp huyện không là người địa phương và cán bộ không giữ chức vụ cấp trưởng quá hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương, cơ quan, đơn vị, gồm:

+ Bí thư cấp ủy,

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân,

+ Chánh án tòa án nhân dân,

+ Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân,

+ Cấp trưởng các ngành công an, thanh tra, tài chính, thuế, hải quan cấp tỉnh, cấp huyện.

- Trường hợp khác do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

(3) Nguyên tắc bố trí chức danh khi luân chuyển

Cơ bản thực hiện theo nguyên tắc bố trí giữ chức vụ tương đương với chức vụ đang đảm nhiệm. Trường hợp cần thiết, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí chức vụ cao hơn chức vụ đang đảm nhiệm đối với cán bộ có phẩm chất, năng lực nổi trội, có khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của chức vụ dự kiến phân công, bố trí.

Kế hoạch, quy trình, hồ sơ cán bộ luân chuyển được quy định thế nào?

Căn cứ Điều 7 Quy định 65-QĐ/TW năm 2022 quy định kế hoạch, quy trình, hồ sơ cán bộ luân chuyển cụ thể như sau:

(1) Kế hoạch

- Đối với cấp Trung ương

Ban Tổ chức Trung ương căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ chính trị và tình hình đội ngũ cán bộ để tham mưu, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, quyết định cán bộ Trung ương luân chuyển.

- Đối với các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương

+ Cấp ủy, tổ chức đảng có thẩm quyền căn cứ quy định hiện hành, danh sách cán bộ trong quy hoạch, yêu cầu nhiệm vụ chính trị và năng lực, sở trường của cán bộ để xây dựng kế hoạch luân chuyển cán bộ thuộc phạm vi quản lý. Kế hoạch phải xác định các nội dung cơ bản: số lượng, nhu cầu, vị trí, chức danh, hình thức, địa bàn luân chuyển; chế độ, chính sách đối với cán bộ luân chuyển; dự kiến phương án bố trí cán bộ sau luân chuyển (nếu có)...

+ Căn cứ kế hoạch luân chuyển để lập danh sách cán bộ luân chuyển và kế hoạch tổ chức thực hiện cụ thể đối với từng cán bộ.

(2) Quy trình

Bước 1: Căn cứ vào nhu cầu luân chuyển cán bộ, cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị tiến hành rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ của địa phương, cơ quan, đơn vị để xây dựng kế hoạch luân chuyển trình cấp có thẩm quyền xem xét, cho chủ trương.

Bước 2: Căn cứ chủ trương của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu tổ chức - cán bộ trao đổi với các địa phương, cơ quan, đơn vị để đề xuất nhân sự luân chuyển.

Bước 3: Cơ quan tham mưu tổ chức - cán bộ tổng hợp đề xuất của các địa phương, cơ quan, đơn vị và tiến hành rà soát tiêu chuẩn, tiêu chí và dự kiến địa bàn, chức danh, nhân sự luân chuyển; lấy ý kiến nhận xét, đánh giá đối với nhân sự dự kiến luân chuyển.

Bước 4: Cơ quan tham mưu tổ chức - cán bộ gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan, trao đổi với cơ quan nơi đi, cơ quan nơi đến về dự kiến địa bàn, chức danh và nhân sự luân chuyển; tổng hợp kết quả thẩm định và trao đổi với cán bộ dự kiến luân chuyển.

Tổ chức gặp gỡ cán bộ được luân chuyển để quán triệt mục đích, yêu cầu luân chuyển; đồng thời, nắm tâm tư, nguyện vọng và xác định trách nhiệm đối với cán bộ luân chuyển.

Bước 5: Cơ quan tham mưu tổ chức - cán bộ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định và lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện (công bố quyết định, chỉ đạo bầu cử và các công việc cần thiết khác).

(3) Hồ sơ cán bộ luân chuyển

Tương tự như hồ sơ bổ nhiệm và giới thiệu cán bộ ứng cử theo quy định hiện hành.

Luân chuyển cán bộ
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Pháp luật
Quy định về luân chuyển cán bộ mới nhất? Quy định 65 về luân chuyển cán bộ thay thế Quy định 98?
Pháp luật
Tiêu chuẩn và điều kiện luân chuyển cán bộ là gì? Quy trình thực hiện luân chuyển cán bộ là gì?
Pháp luật
Luân chuyển cán bộ là gì? Trưởng công an cấp huyện được luân chuyển có phải là người địa phương không?
Pháp luật
Đối tượng nào sẽ được luân chuyển theo Quy định 65-QĐ/TW về luân chuyển cán bộ? Nguyên tắc khi luân chuyển cán bộ là gì?
Pháp luật
Quy định về chính sách, chế độ đối với cán bộ luân chuyển theo Quy định 65-QĐ/TW năm 2022 như thế nào?
Pháp luật
Cán bộ cấp huyện được chọn để thực hiện luân chuyển cán bộ cần phải đáp ứng được những tiêu chuẩn, điều kiện nào?
Pháp luật
Chức danh bố trí khi luân chuyển cán bộ, công chức trong hệ thống ngành kiểm tra Đảng theo Quy định 110/QĐ-TW như thế nào?
Pháp luật
Quy định 110/QĐ-TW Luân chuyển cán bộ trong ngành Kiểm tra Đảng được thực hiện theo quy trình như thế nào?
Pháp luật
Công tác luân chuyển cán bộ lãnh đạo các đơn vị thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước phải đáp ứng yêu cầu gì?
Pháp luật
Phạm vi luân chuyển cán bộ quy hoạch chức danh lãnh đạo Cục Dự trữ Nhà nước khu vực được quy định thế nào?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Luân chuyển cán bộ
16 lượt xem

TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Luân chuyển cán bộ

TÌM KIẾM VĂN BẢN
Xem toàn bộ văn bản về Luân chuyển cán bộ

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào