Người nhập cảnh có được miễn thuế nhập khẩu khi mang theo hành lý chứa rượu chai 20 độ dung tích 02 lít không?

Tôi có thắc mắc liên quan đến vấn đề miễn thuế nhập khẩu. Cụ thể tôi đang công tác ở nước ngoài, dự kiến tuần sau sẽ về Việt Nam. Tôi dự định sẽ mua 01 chai rượu 20 độ có dung tích 02 lít để làm quà cho bạn. Vậy cho tôi hỏi khi tôi mang chai rượu này về Việt Nam thì tôi có được miễn thuế nhập khẩu không? Câu hỏi của chị Thanh Hoa ở Bình Dương.

Người nhập cảnh có được miễn thuế nhập khẩu khi mang theo hành lý chứa rượu chai 20 độ dung tích 02 lít không?

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh như sau:

Miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh
1. Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu (trừ giấy thông hành dùng cho việc xuất cảnh, nhập cảnh), do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp, có hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi được miễn thuế nhập khẩu cho từng lần nhập cảnh theo định mức như sau:
a) Rượu từ 20 độ trở lên: 1,5 lít hoặc rượu dưới 20 độ: 2,0 lít hoặc đồ uống có cồn, bia: 3,0 lít.
Đối với rượu, nếu người nhập cảnh mang nguyên chai, bình, lọ, can (sau đây viết tắt là chai) có dung tích lớn hơn dung tích quy định nhưng không vượt quá 01 lít thì được miễn thuế cả chai. Trường hợp vượt quá 01 lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật;
...

Theo đó, đối với trường hợp của bạn, tuy hành lý của bạn chứa rượu có dung tích vượt quá dung tích được miễn thuế nhập khẩu.

Tuy nhiên rượu bạn mang về Việt Nam là nguyên chai và dung tích vượt quá dung tích quy định không quá 01 lít nên bạn sẽ được miễn thuế cả chai rượu.

Thuế nhập khẩu

Miễn thuế nhập khẩu (Hình từ Internet)

Ngoài hồ sơ miễn thuế thì người nộp thuế cần phải thực hiện nộp thêm những chứng từ gì để được miễn thuế nhập khẩu?

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 31 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP và được sửa đổi bởi điểm d khoản 20 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ miễn thuế khi làm thủ tục hải quan như sau:

Hồ sơ, thủ tục miễn thuế khi làm thủ tục hải quan
1. Hồ sơ miễn thuế là hồ sơ hải quan theo quy định tại Luật hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, người nộp thuế nộp thêm một trong các chứng từ sau:
a) Hợp đồng ủy thác trong trường hợp ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa: 01 bản chụp
b) Hợp đồng cung cấp hàng hóa theo văn bản trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu trong trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập khẩu hàng hóa: 01 bản chụp
c) Hợp đồng cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu trong trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa cho hoạt động dầu khí: 01 bản chụp
d) Hợp đồng cho thuê tài chính trong trường hợp cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa cung cấp cho đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế, trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu: 01 bản chụp
...

Theo đó, để được miễn thuế nhập khẩu thì ngoài hồ sơ miễn thuế là hồ sơ hải quan theo quy định thì tùy từng trường hợp cụ thể mà người nộp thuế sẽ nộp thêm một trong những chứng từ được quy định tại khoản 2 Điều 31 nêu trên.

Thủ tục miễn thuế nhập khẩu được thực hiện như thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 31 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định về thủ tục miễn thuế khi làm thủ tục hải quan như sau:

Hồ sơ, thủ tục miễn thuế khi làm thủ tục hải quan
...
3. Thủ tục miễn thuế:
a) Người nộp thuế tự xác định, khai hàng hóa và số tiền thuế được miễn thuế (trừ việc kê khai số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công do bên thuế gia công cung cấp) trên tờ khai hải quan khi làm thủ tục hải quan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo.
b) Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan căn cứ hồ sơ miễn thuế, đối chiếu với các quy định hiện hành để thực hiện miễn thuế theo quy định.
Trường hợp xác định hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng miễn thuế như khai báo thì thu thuế và xử phạt vi phạm (nếu có) theo quy định.
c) Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tự động trừ lùi số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế.
Trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế bản giấy, cơ quan hải quan thực hiện cập nhật và trừ lùi số lượng hàng hóa đã xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế.
...

Theo đó, người nộp thuế tự xác định, khai hàng hóa và số tiền thuế được miễn thuế trên tờ khai hải quan khi làm thủ tục hải quan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo.

Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan căn cứ hồ sơ miễn thuế, đối chiếu với các quy định hiện hành để thực hiện miễn thuế theo quy định.

Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tự động trừ lùi số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế.

Thuế nhập khẩu Tải về trọn bộ quy định liên quan đến Thuế nhập khẩu:
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Pháp luật
Reciprocal Tariff là gì? Điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu bổ sung của Việt Nam theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu?
Pháp luật
Đặc điểm của thuế đối ứng là gì? Thuế đối ứng có phải là thuế nhập khẩu bổ sung? Thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng khi nào?
Pháp luật
Nghị định 73/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP ra sao?
Pháp luật
Nhập khẩu máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định có phải nộp thuế nhập khẩu không? Thủ tục miễn thuế được quy định như thế nào?
Pháp luật
Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm những gì? Thời hạn nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu?
Pháp luật
Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu có thuộc trường hợp được miễn thuế nhập khẩu không?
Pháp luật
Người nộp thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế nhập khẩu phải nộp để thông quan hàng hóa thì có phải nộp tiền chậm nộp không?
Pháp luật
Thuế nhập khẩu là gì? Đối tượng chịu loại thuế này là đối tượng nào? Người nộp thuế nhập khẩu có bao gồm người nhập cảnh?
Pháp luật
Hồ sơ đăng ký, cấp biển số xe cho xe phải truy thu thêm thuế nhập khẩu từ 2025 bao gồm những gì?
Pháp luật
Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế thì phải nộp trước khi thông quan có đúng không?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Thuế nhập khẩu
3,550 lượt xem

TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Thuế nhập khẩu

TÌM KIẾM VĂN BẢN
Xem toàn bộ văn bản về Thuế nhập khẩu

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào