Mẫu hợp đồng tặng cho cổ phần như thế nào? Cổ đông có được tặng cho toàn bộ cổ phần của mình hay không?

Cho tôi hỏi mẫu hợp đồng tặng cho cổ phần như thế nào? Cổ đông có được tặng cho toàn bộ cổ phần của mình hay không? Người được tặng cho cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty đúng không? Câu hỏi của anh N.M.T (An Giang).

Mẫu hợp đồng tặng cho cổ phần như thế nào?

Mẫu hợp đồng tặng cho cổ phần như thế nào? Cổ đông có được tặng cho toàn bộ cổ phần của mình hay không?

Mẫu hợp đồng tặng cho cổ phần như thế nào? Cổ đông có được tặng cho toàn bộ cổ phần của mình hay không? (Hình từ Internet)

Theo đó, hợp đồng tặng cho cổ phần có thể được thực hiện theo mẫu sau đây:

TẢI VỀ Mẫu hợp đồng tặng cho cổ phần

MẪU HỢP ĐỒNG TẶNG CHO CỔ PHẦN

Cổ đông trong công ty cổ phần có được tặng cho toàn bộ cổ phần của mình hay không?

Việc chuyển nhượng cổ phần được quy định tại khoản 5 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

Chuyển nhượng cổ phần
1. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.
2. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký. Trường hợp giao dịch trên thị trường chứng khoán thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
3. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty.
4. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần của cổ đông đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
5. Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho cá nhân, tổ chức khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Cá nhân, tổ chức được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty.
6. Cá nhân, tổ chức nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 122 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.
7. Công ty phải đăng ký thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu theo quy định tại Điều lệ công ty.

Theo đó, cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho cá nhân, tổ chức khác.

Người được tặng cho cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty đúng không?

Việc chuyển nhượng cổ phần được quy định tại khoản 5 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

Chuyển nhượng cổ phần
1. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.
2. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký. Trường hợp giao dịch trên thị trường chứng khoán thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
3. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty.
4. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần của cổ đông đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
5. Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho cá nhân, tổ chức khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Cá nhân, tổ chức được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty.
6. Cá nhân, tổ chức nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 122 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.
7. Công ty phải đăng ký thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu theo quy định tại Điều lệ công ty.

The đó, cá nhân, tổ chức được tặng bằng cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty cổ phần.

Tặng cho cổ phần
Công ty cổ phần Tải về các quy định hiện hành liên quan đến Công ty cổ phần
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Thư viện nhà đất
Công ty cổ phần khi thành lập chi nhánh có cần phải đăng ký không?
Pháp luật
Quy định về Hội đồng quản trị trong Công ty Cổ phần? Cơ cấu tổ chức, nhiệm kỳ và số lượng thành viên của Hội đồng quản trị trong Công ty Cổ phần?
Pháp luật
Mẫu quyết định thành lập phòng ban công ty cổ phần? Quyền thành lập và quản lý công ty cổ phần được quy định ra sao?
Pháp luật
Mẫu quy chế quản trị nội bộ công ty? Tải về quy chế quản trị nội bộ mới nhất? Thẩm quyền phê duyệt quy chế quản trị nội bộ?
Pháp luật
Mẫu quyết định miễn nhiệm trưởng phòng dành cho công ty? Trưởng phòng trong CTCP do Tổng giám đốc hay Hội đồng quản trị miễn nhiệm?
Pháp luật
Hồ sơ giảm vốn điều lệ công ty cổ phần được quy định như thế nào? Những trường hợp nào công ty cổ phần có thể giảm vốn điều lệ?
Pháp luật
Bầu dồn phiếu trong công ty cổ phần là gì? Trường hợp nào sẽ tiến hành bầu dồn phiếu? Nguyên tắc bầu dồn phiếu được quy định như thế nào?
Pháp luật
Mẫu quyết định thay đổi tên công ty? Tải mẫu quyết định của đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi tên công ty?
Pháp luật
Mẫu Quyết định thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài của đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần mới nhất?
Pháp luật
Cổ tức là gì? Chia cổ tức trong công ty cổ phần như thế nào? Cổ đông nhận cổ tức có phải đóng thuế TNCN không?
Pháp luật
Cổ phần chưa bán là gì? Quyết định bán cổ phần chưa bán đối với công ty cổ phần thuộc thẩm quyền của ai?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Tặng cho cổ phần
3,116 lượt xem

TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Tặng cho cổ phần Công ty cổ phần

TÌM KIẾM VĂN BẢN
Xem toàn bộ văn bản về Tặng cho cổ phần Xem toàn bộ văn bản về Công ty cổ phần

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào